Xu Hướng 2/2024 # Ngô: Thành Phần Dinh Dưỡng Và Lợi Ích Sức Khỏe # Top 4 Xem Nhiều

Bạn đang xem bài viết Ngô: Thành Phần Dinh Dưỡng Và Lợi Ích Sức Khỏe được cập nhật mới nhất tháng 2 năm 2024 trên website Gdcn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Còn được gọi là bắp (Zea mays), ngô là một trong những loại ngũ cốc phổ biến nhất trên thế giới.

Hạt ngô là hạt của giống cây thân cỏ, có nguồn gốc từ Trung Mỹ nhưng hiện chúng đã được lai tạo thành vô số giống trên thế giới.

Bỏng ngô và ngô ngọt là những loại thức ăn từ ngô phổ biến nhất, bên cạnh đó cũng có nhiều sản phẩm ngô đã qua tinh chế hiện cũng được tiêu thụ rộng rãi, dưới dạng nguyên liệu cho các món ăn.

Những món ăn chế biến từ ngô bao gồm bánh tortilla, bánh bột ngô chiên giòn, cháo ngô, bột ngô, tinh bột ngô, xi rô ngô và dầu làm từ ngô.

Các loại ngô nguyên hạt cũng có nhiều lợi ích ngang bằng với các loại ngũ cốc khác. Chúng giàu chất xơ và vitamin, khoáng chất và các chất chống oxy hóa.

Bên cạnh việc chứa nhiều nước, ngô chủ yếu được tạo thành từ carbonhydrate cùng một lượng nhỏ protein và chất béo

Giống như tất cả các loại hạt ngũ cốc, ngô chủ yếu chứa carb.

Tinh bột là loại carb chính tìm thấy trong ngô, chiếm từ 28-80% trọng lượng khô. Ngô cũng chứa một lượng đường nhỏ (1-3%) ( 1, 2).

Ngô ngọt, còn được gọi là ngô đường, là một loại có chứa cực ít tinh bột (28%) và có hàm lượng đường cao (18%) mà chủ yếu là sucrose ( 1).

Chỉ số glycemic là một chỉ số đo tốc độ tiêu hóa carb. Loại thực phẩm có chỉ số này ở mức cao có thể làm đường huyết tăng đột biến.

Mặc dù ngô ngọt có hàm lượng đường tương đối nhưng nó không phải là loại thực phẩm có chỉ số glycemic cao. Ngô được xếp hạng thấp đến trung bình trên thang chỉ số glycemic ( 3).

Tổng kết: Thành phần chủ yếu của ngô là carb. Nó có chỉ số glycemic từ thấp đến trung bình, do đó ngô nguyên hạt không làm cho lượng đường huyết tăng đột ngột.

Ngô chứa hàm lượng chất xơ tương đối cao.

Một túi bỏng ngô cỡ trung bình trong rạp chiếu phim (112g) chứa khoảng 16 gram chất xơ.

Lượng chất xơ này tương đương 42% và 64% lượng chất xơ cần nạp hằng ngày tương ứng lần lượt cho nam và nữ ( 1, 4).

Hàm lượng chất xơ của các loại ngô thường khác nhau, nhưng nói chung nằm trong khoảng từ 9-15% ( 1, 2).

Các loại chất xơ chủ yếu trong ngô là chất xơ không hòa tan như hemicellulose, cellulose và lignin ( 2).

Tổng kết: Ngô nguyên hạt có hàm lượng chất xơ cao. Trên thực tế, một túi bỏng ngô có thể chứa lượng chất xơ khá lớn, chiếm tỉ trọng cao so với lượng khuyên dùng hằng ngày.

Ngô là một nguồn dinh dưỡng rất giàu protein.

Tùy thuộc vào giống ngô mà hàm lượng protein trong đó có thể dao động từ 10-15% ( 1, 5).

Loại protein có hàm lượng cao nhất trong ngô là zein, chiếm 44-79% tổng hàm lượng protein ( 6, 7).

Nhìn chung, chất lượng protein của zein khá thấp bởi vì chúng thiếu một số axit amin thiết yếu, chủ yếu là lysine và tryptophan ( 8).

Ngoài việc có giá trị dinh dưỡng, zein còn là chất khá độc đáo và được dùng trong công nghiệp sản xuất keo dán, mực in, vỏ thuốc con nhộng, kẹo và các loại hạt ( 7).

Tổng kết: Ngô chứa nhiều protein chất lượng thấp.

Hàm lượng chất béo trong ngô khoảng từ 5-6%, điều này khiến ngô trở thành một loại thực phẩm ít béo ( 1, 5).

Tuy nhiên, mầm ngô – một loại phụ phẩm từ quá trình xay xát, lại rất giàu chất béo và được dùng để làm dầu ngô, thường được dùng trong nấu ăn.

Dầu ngô tinh chế chủ yếu chứa axit linoleic, một axit béo không bão hòa đa, phần còn lại là chất béo không bão hòa đơn và chất béo bão hòa ( 9).

Dầu ngô cũng chứa một lượng đáng kể vitamin E, ubiquinone (Q10) và phytosterol, thứ tăng tuổi thọ cho chính dầu ngô và cũng như tạo hiệu quả cho việc giảm nồng độ cholesterol ( 10, 11).

Tuy nhiên hiện nay vẫn còn một số nghi ngại với các loại dầu hạt tinh chế giống như dầu ngô. Dù ngô nguyên hạt có lợi, nhưng dầu ngô thì lại không được khuyên dùng.

Tổng kết: Ngô nguyên hạt tương đối ít chất béo. Tuy nhiên, dầu ngô thi thoảng có thể được sản xuất bằng cách chế biến mầm ngô, một sản phẩm phụ trong quá trình xay ngô.

Tuy nhiên hàm lượng này còn tùy thuộc vào loại ngô.

Nói chung, bỏng ngô khá giàu khoáng chất, trong khi ngô ngọt lại chứa nhiều loại vitamin.

Bỏng ngô/Bắp rang bơ:

Mangan: Một nguyên tố vi lượng thiết yếu được tìm thấy với hàm lượng cao trong ngũ cốc, đậu, trái cây và rau xanh. Trong ngô có axit phytic vì thế lượng mangan hấp thụ được từ ngô khá ít (12).

Phốt pho: Được tìm thấy trong cả bỏng ngô và ngô ngọt với hàm lượng khá cao, phốt pho là một khoáng chất đóng vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng và duy trì các mô cơ trong cơ thể

Ngô ngọt

Axit Pantothenic: Một loại vitamin nhóm B, còn được gọi là vitamin B5. Chất này được tìm thấy trong hầu hết các loại thực phẩm và trường hợp thiếu vitamin B5 rất hiếm khi xảy ra.

Folate: Còn được gọi là vitamin B9 hay axit folic, folate là một chất dinh dưỡng thiết yếu, đặc biệt quan trọng trong giai đoạn mang thai (19).

Kali: Một chất dinh dưỡng cần thiết để kiểm soát huyết áp và cải thiện sức khỏe tim mạch (21).

Tổng kết: Ngô là một nguồn dinh dưỡng chứa nhiều loại vitamin và khoáng chất. Bỏng ngô có xu hướng chứa nhiều khoáng chất hơn, trong khi ngô ngọt có hàm lượng vitamin cao hơn.

Các hợp chất thực vật khác

Ngô có chứa một số hợp chất thực vật có hoạt tính sinh học, một số chất trong đó có thể có lợi ích nhất định đối với sức khỏe.

Trên thực tế, ngô chứa hàm lượng cao các chất chống oxy hóa so với với nhiều loại ngũ cốc thông thường khác ( 22).

Anthocyanin: Một nhóm các chất chống oxy hóa chịu trách nhiệm cho việc tạo ra màu sắc của ngô như màu xanh, tím, đỏ (22, 24).

Axit phytic: Một chất chống oxy hóa có thể làm giảm sự hấp thu các khoáng chất dinh dưỡng, chẳng hạn như kẽm và sắt (16).

Tổng kết: Ngô có chứa một lượng lớn các chất chống oxy hóa, nhiều hơn so với một số loại ngũ cốc khác. Ngô đặc biệt giàu carotenoid có lợi cho sức khỏe mắt.

Bỏng ngô (hay popcorn) là một loại đặc biệt của ngô – hạt ngô sẽ nở bung ra khi tiếp xúc với nhiệt độ cao.

Điều này xảy ra khi nước – bị mắc kẹt trong lõi hạt ngô biến thành hơi nước, tạo áp suất bên trong hạt ngô, và cuối cùng làm cho các hạt ngô phát nổ.

Đây là loại đồ ăn vặt cực kỳ phổ biến, bắp rang hay bỏng ngô là một trong những loại thực phẩm ngũ cốc nguyên hạt phổ biến nhất ở Mỹ.

Trên thực tế, bỏng ngô là một trong số ít các loại ngũ cốc thông thường được tiêu thụ dưới dạng thực phẩm đơn. Thường thì ngũ cốc được tiêu thụ ở dạng thành phần trong các loại thực phẩm, ví dụ như bánh mì và bánh tortilla ( 27).

Các loại thực phẩm nguyên hạt có nhiều lợi ích đối với sức khỏe, bao gồm giảm nguy cơ mắc bệnh tim và tiểu đường tuýp 2 ( 28, 29).

Tuy nhiên, ăn bỏng ngô như hiện nay không giúp cải thiện sức khỏe tim mạch ( 27).

Tổng kết: Bỏng ngô được chế biến bằng cách đun nóng hạt ngô đến khi hạt nổ. Đó là một dạng thức ăn nhẹ phổ biến, được xếp vào loại ngũ cốc nguyên hạt

Ăn ngô nguyên hạt thường xuyên có thể có một số lợi ích dành cho sức khỏe.

Nhiễm trùng và tuổi già cũng là một trong những nguyên nhân chính của hai căn bệnh này, nhưng thiếu hụt thành phần dinh dưỡng cũng đóng một vai trò quan trọng

Một nghiên cứu thực hiện với 356 người trung niên và người già cho thấy rằng những người tiêu thụ carotenoids, đặc biệt là lutein và zeaxanthin, với hàm lượng cao nhất đã giảm đến 43% nguy cơ thoái hóa điểm vàng so với những người tiêu thụ ít nhất ( 45).

Tóm lại việc thường xuyên ăn các loại thực phẩm giàu lutein và zeaxanthin ví dụ như ngô vàng, có tác dụng tích cực với sức khỏe của đôi mắt.

Tổng kết: Là một nguồn dinh dưỡng giàu lutein và zeaxanthin, ngô có vai trò tích cực trong việc duy trì sức khỏe cho mắt.

Phòng bệnh viêm túi thừa

Bệnh Diverticular (viêm túi thừa đại tràng) là một tình trạng bệnh đặc trưng bởi sự xuất hiện của các túi trên niêm mạc đại tràng.

Triệu chứng chính của bệnh này là đau bụng, đầy hơi, chướng bụng – các triệu chứng khác ít xuất hiện hơn là chảy máu và nhiễm trùng

Mặc dù còn thiếu bằng chứng, nhưng người ta khuyên rằng nên tránh bỏng ngô và các loại thực phẩm giàu chất xơ khác, chẳng hạn như các loại hạt khô và thực phẩm hạt, đề phòng bệnh viêm túi thừa đại tràng ( 47).

Tuy nhiên một nghiên cứu quan sát trên 47,228 người đàn ông trong vòng 18 năm, đã có kết quả đi ngược lại với lời khuyên phía trên.

Trên thực tế, ăn bỏng ngô đã được chứng minh là có tác dụng bảo vệ cơ thể. Những người đàn ông ăn bỏng ngô nhiều có nguy cơ mắc bệnh viêm túi thừa đại tràng ít hơn tới 28% so với những người ăn ít bỏng ngô hơn ( 48).

Chúng ta vẫn cần thực hiện nhiều nghiên cứu hơn để khẳng định kết quả này.

Tổng kết: Ngô không làm phát triển bệnh viêm túi thừa đại tràng như người ta vẫn thường nghĩ. Ngược lại, nó có vẻ là thực phẩm có khả năng bảo vệ sức khỏe.

Tác dụng phụ và những vấn đề cần lưu ý khi ăn ngô

Tuy nhiên, việc ăn ngô có thể trở thành mối lo ngại đối với một số người, đặc biệt là với những người coi ngô là một nguồn lương thực chủ yếu

Chất kháng dinh dưỡng trong ngô

Giống như tất cả các loại hạt ngũ cốc, ngô nguyên hạt có chứa axit phytic (phytate).

Axit phytic làm giảm suy yếu khả năng hấp thụ các khoáng chất dinh dưỡng, chẳng hạn như sắt và kẽm trong cùng một bữa ăn đó ( 16).

Thông thường thì ăn ngô không có ảnh hưởng gì lớn nếu có chế độ ăn cân bằng các loại thực phẩm hoặc thường xuyên ăn thịt, nhưng điều này lại có thể trở thành một mối lo ngại đối với các nước đang phát triển – nơi các loại ngũ cốc và đậu đang là thực phẩm chính.

Tổng kết: Ngô có chứa axit phytic, một hợp chất thực vật có thể làm giảm sự hấp thu các khoáng chất như sắt và kẽm.

Một số loại ngũ cốc và các loại đậu rất dễ bị nhiễm khuẩn nấm.

Nấm tạo ra các độc tố khác nhau, được gọi là độc tố nấm (mycotoxin), và điều này được coi là mối lo ngại nghiêm trọng cho sức khỏe ( 51, 52).

Các loại độc tố nấm chính có trong ngô là fumonisin, aflatoxin và trichothecene.

Cần đặc biệt chú ý đến fumonisin.

Ăn ngô bị nhiễm khuẩn được cho là nguy cơ gây ung thư và dị tật ống thần kinh – loại dị tật bẩm sinh phổ biến có thể dẫn đến tàn tật hoặc tử vong ( 54, 55, 56, 57).

Một nghiên cứu quan sát ở Nam Phi cho thấy rằng việc tiêu thụ thường xuyên bột ngô có thể làm tăng nguy cơ ung thư thực quản – ống dẫn thức ăn từ miệng xuống dạ dày ( 58).

Các loại độc tố nấm khác trong ngô cũng có thể gây ra nhiều tác dụng phụ.

Vào tháng 4/2004 tại Kenya, 125 người đã chết vì ngộ độc aflatoxin sau khi ăn chính loại ngô mà họ trồng nhưng không được bảo quản đúng cách ( 59).

Để phòng ngừa nấm có hiệu quả, chúng ta có thể dùng thuốc diệt nấm và sấy ngô trước khi lưu trữ.

Ở những ngước phát triển nhất, các cơ quan an toàn thực phẩm luôn theo dõi mức độ của độc tố nấm mốc có trong thực phẩm trên thị trường, và tất cả quá trình sản xuất và bảo quản thực phẩm luôn phải tuân theo quy định nghiêm ngặt.

Nói chung ăn ngô và các thực phẩm từ ngô không phải là nguyên nhân gây ra các mối lo ngại phía trên.

Tuy nhiên ở các nước đang phát triển và bất cứ nơi nào trồng ngô, thì nguy cơ ảnh hưởng xấu tới sức khỏe sẽ cao hơn

Tổng kết: Khi ngô được bảo quản không đúng cách, nó có thể bị nhiễm độc tố nấm, dẫn đến các ảnh hưởng xấu với sức khỏe. Điều này thường không phổ biến tại các quốc gia phát triển.

Ngô là một trong loại hạt ngũ cốc được tiêu thụ rộng rãi nhất.

Là một nguồn dinh dưỡng chứa nhiều các carotenoid chống oxy hóa, ví dụ như lutein và zeaxanthin, ngô vàng (hoặc các loại màu khác) có thể giúp cải thiện sức khỏe cho đôi mắt.

Ngô cũng là một nguồn thực phẩm chứa nhiều vitamin và khoáng chất

Vì lí do này, ăn ngô nguyên hạt với liều lượng vừa phải, chẳng hạn như ăn bỏng ngô hay ngô ngọt là lựa chọn hoàn toàn phù hợp cho một chế độ ăn uống lành mạnh.

Lợi Ích Của Hiến Máu Với Sức Khỏe

Hiến máu có thể giúp người hiến máu có những trải nghiệm tâm lý và tinh thần thú vị.

Hiến máu đem lại cho người hiến cảm giác tự hào và hạnh phúc vì hành động của bạn có thể cứu giúp tính mạng của ai đó. Phần máu bạn hiến được tách thành nhiều thành phần theo nhu cầu của bệnh nhân. Các thành phần đó có thể được truyền cho những người nhận khác nhau.

Tự tin vào sức khỏe của bản thân: Hiến máu là biểu hiện chứng tỏ sức khỏe tốt, chất lượng máu tốt; niềm tin đó rất có lợi cho người hiến máu.

2. Được kiểm tra, tư vấn sức khỏe, giúp người hiến máu theo dõi và tự giám sát sức khỏe của mình

Mỗi lần hiến máu, người hiến máu sẽ được kiểm tra sơ bộ về sức khỏe: khám sức khỏe, đo huyết áp, nhịp tim…và được xét nghiệm trước hiến máu.

Máu hiến tặng được sàng lọc: virus viêm gan B, viêm gan C, HIV, giang mai; người hiến máu được biết những kết quả xét nghiệm này.

Bên cạnh đó, Bộ Y tế đã triển khai quà tặng cho người hiến máu là các gói xét nghiệm, dịch vụ chăm sóc sức khỏe thay cho các gói quà lưu niệm dành cho người HM. Thông qua việc lựa chọn các gói xét nghiệm phù hợp qua mỗi lần hiến máu, người hiến máu có thể nắm bắt và theo dõi kết quả xét nghiệm cũng như sức khỏe của mình

Như vậy, mỗi lần hiến máu là một lần được kiểm tra sức khỏe, giúp cảnh báo và phát hiện những nguy cơ đối với sức khỏe để có biện pháp xử lý kịp thời. Đồng thời, với người hiến máu thường xuyên, việc hiến máu sẽ giúp họ tự giám sát sức khỏe của mình.

3. Hiến máu giúp làm giảm quá tải sắt trong cơ thể

Theo các nghiên cứu, Mỗi ngày trong cơ thể có khoảng 200 – 400 tỷ hồng cầu chết tự nhiên và được thay thế bằng hồng cầu mới. Lượng huyết sắc tố bị tiêu hủy sẽ giải phóng ra một lượng sắt, một phần tái hấp thu tạo máu mới, một phần thải ra ngoài và một phần tồn tại trong cơ thể, là kho dự trữ.

Hiến máu làm giảm lượng sắt dư thừa và những người hiến máu thường xuyên sẽ giúp quá trình thải sắt thuận lợi.

4. Hiến máu giúp tăng tạo máu mới

Mỗi lần hiến máu là cho đi, mất đi nhiều thành phần như: hồng cầu, tiểu cầu, đường huyết, cholesterol, sắt, kali… Nhờ đó, hiến máu giúp thanh thải và giảm gánh nặng thoái hóa cho cơ thể.

Việc hiến máu còn là “sức ép” cho cơ thể sinh máu mới, nhất là hồng cầu để bù cho lượng hồng cầu đã hiến đi, qua đây kích thích tủy xương tăng sinh máu.

5. Hiến máu làm giảm nguy cơ xuất hiện đột quỵ, tim mạch

Sự có mặt quá nhiều của sắt trong máu làm thúc đẩy quá trình ô xy hóa cholesterol. Sản phẩm của quá trình này lắng đọng ở lớp dưới nội mô mạch máu, làm tăng nguy cơ xuất hiện mảng xơ vữa mạch máu. Đây là một trong những nguyên nhân gây các cơn đau tim và đột quỵ.

Một số nghiên cứu chỉ ra rằng hiến máu thường xuyên sẽ góp phần giảm ứ đọng sắt, nhờ đó giúp giảm nguy cơ xuất hiện các cơn đột quỵ, tim mạch.

6. Hiến máu giúp tăng quá trình đốt cháy calo và giúp đỡ trong việc giảm cân

Ước tính mỗi lần hiến 450 ml máu giúp đốt cháy khoảng 650 calo trong cơ thể và giảm lượng cholesterol trong máu. Đây là biện pháp hữu ích trong việc giảm cân ở những người có cân nặng trên mức trung bình của cơ thể.

7. Mỗi lần hiến máu là một lần gửi máu vào ngân hàng máu

Mỗi lần hiến máu một lần người hiến máu gửi máu của mình vào ngân hàng máu. Khi không may mắn, người hiến máu cần nhận máu, xuất trình giấy chứng nhận hiến máu tình nguyện sẽ được bồi hoàn máu miễn phí tại các cơ sở y tế công lập trên toàn quốc.

3 Thành Phần Dinh Dưỡng Trong Nấm Mỡ Giúp Phòng Ngừa Ung Thư Vú

Nấm mỡ hay còn có tên gọi khác là nấm ma cô, nấm trắng, nấm Paris, dương ma cô. Tên khoa học của nấm mỡ là Agaricus bisporus. Đây là một loại nấm ăn có mặt ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Cách trồng nấm mỡ rất đơn giản. Nấm mỡ là nguyên liệu được sử dụng để chế biến nhiều món ăn hấp dẫn với nhiều công dụng tốt cho sức khỏe.

Nấm mỡ có mũ màu nâu nhạt hoặc màu xám, chiều dài mũ nấm thường dao động trong khoảng từ 5 – 10cm, chiều cao khoảng 5 – 6cm.

Mũ nấm thường có màu trắng, các phiến ở phần dưới mũ nấm có màng che, phần màng này sẽ bị rách khi nấm già, phần phiến sẽ chuyển thành màu đen. Phần tai nấm nở to ra và có hình chiếc ô.

Bào tử: có hình tròn, màu nâu, kích thước dao động từ 4-7.5 x 4-5.5μm.

Cuống nấm: Cuống nấm dày thịt, rắn chắc, chiều cao dao động từ 3-6cm.

Nấm mỡ là loại nấm được nuôi trồng chứ không mọc hoang dại trong tự nhiên. Tuy nhiên, chúng ta vẫn có thể bắt gặp hình ảnh nấm mọc hoang ở những khu vực gần trang trại trồng.

Sinh thái: nấm mỡ thích hợp gieo trồng ở những vùng khí hậu mát mẻ, ôn đới, nhiệt độ khoảng 24 – 25 độ C, độ ẩm là 55 – 65%. Về độ sáng thì nấm có khả năng sinh trưởng tốt kể cả những nơi không có nhiều ánh sáng, chỉ cần không quá ẩm ướt.

Giá trị dinh dưỡng của nấm mỡ

Theo nghiên cứu khoa học người ta chỉ ra rằng, thành phần dinh dưỡng có trong 100g nấm mỡ bao gồm: chất xơ, Ca, Fe, P, chất tro cùng các loại vitamin như: vitamin C, vitamin B1, vitamin B2. Không những thế, nấm mỡ là một trong những thực phẩm chứa hàm lượng cao protid. Ngoài ra, chúng ta phải kể tên đến các thành phần acid amine quý có trong nấm như: alanine, threonine, leucine, aspartic acid, glycine, citrulline, sarcosine, glutamic acid, proline…Cùng một số chất vi lượng như: K, Na, Cu, Zn, Mn.

Tác dụng của nấm mỡ

Nấm mỡ là loại nấm lâu đời và được sử dụng phổ biến trong chế độ ăn uống phương Tây. Hiện nay, các nước Châu Á, loại nấm này được người tiêu dùng ưa chuộng. Không chỉ là nguyên liệu chế biến nhiều món ăn ngon, hàm lượng dinh dưỡng mà nấm mỡ cung cấp con người cũng rất cao. Bao gồm các loại khoáng chất, vitamin, cacbohydrat, protein cùng phytochemical cần thiết đối với sự phát triển của cơ thể.

Không những thế, nấm mỡ cung cấp các chất khoáng chẳng hạn như: kali, selen, đồng, kẽm, sắt hay một số vitamin như: pantothenic acid, thiamin, niacin, riboflavin, vitamin D, vitamin C. Người ta đã chỉ ra rằng nếu trước và sau khi thu hoạch nấm mỡ được tiếp xúc với môi ánh nắng thì hàm lượng vitamin D sẽ được tăng cao hơn. Hàm lượng vitamin D càng cao thì màu trắng của nấm dần dần sẽ được chuyển sang màu nâu. Trung bình cứ trong một khẩu phần ăn sẽ có khoảng 800IU hàm lượng vitamin D.

Không chỉ cung cấp dinh dưỡng cho cơ thể mà nấm mỡ còn có tác dụng tốt trong việc bảo vệ sức khỏe. Trong nghiên cứu được công bố vào năm 2011, nghiên cứu về sự tác động của nấm mỡ đối với hệ miễn dịch ở người đã chỉ ra bổ sung nấm mỡ sẽ giúp hệ miễn dịch của người hoạt động tốt hơn, đặc biệt là enzyme và cytokine, giúp ngăn ngừa được nguy cơ viêm nhiễm.

Công dụng của nấm mỡ theo y học cổ truyền

Theo nghiên cứu của y học cổ truyền, nấm mỡ có tính mát, vị ngọt, giúp bổ tỳ ích khí, tiêu thực lý khí, nhuận phế hóa đàm, đặc biệt tốt với những người có biểu hiện lười ăn, chán ăn, ăn không ngon, cơ thể mệt mỏi, suy nhược, phụ nữ thiếu sữa sau sinh, người viêm gan mạn tính, lượng bạch cầu suy giảm.

Công dụng của nấm mỡ theo y học hiện đại

Hiện nay chất PS- K được chiết xuất trong nấm mỡ có tác dụng nâng cao sức đề kháng, hệ miễn dịch của cơ thể, kháng ung thư. Nghiên cứu này đã được chứng minh ở một số bệnh nhân mắc ung thư da và ung thư vú.

Bên cạnh đó, lời khuyên của các bác sỹ hay chuyên gia dinh dưỡng về việc bổ sung nấm mỡ làm thức ăn hàng ngày hoặc sử dụng một số loại thuốc có thành phần nấm mỡ cũng có khả năng điều trị một số chứng như suy giảm bạch cầu hay viêm gan mạn tính. Để mang lại hiệu quả cao hơn, bạn có thể kết hợp nấm mỡ cùng một số thực phẩm khác như ngũ vị tử, nâng hiệu quả lên mức 73%. Không những thế, nấm mỡ còn có công dụng trong việc làm giảm hàm lượng cholesterol xấu trong máu, ổn định đường máu, duy trì và nâng cao khả năng hoạt động của tuyến tụy. Vậy nên, đối với những người mắc nệnh đái đường, tim mạch hay ung thư các bác sỹ thường khuyên bổ sung nấm mỡ vào khẩu phần hằng ngày.

Đặc biệt: nấm mỡ phòng ngừa ung thư vú

Đồng thời, hàm lượng carbohydrate hay còn gọi là mannogalactans có trong nấm mỡ có tác dụng chữa bệnh hiệu quả. Bổ sung nấm mỡ thường xuyên vào bữa ăn hằng ngày có công dụng rất tốt với cơ thể, tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể. Cũng theo kết quả nghiên cứu của trường đại học Tây Úc công bố trên Tạp chí Quốc tế về Ung thư vào năm 2009, nấm mỡ có tác dụng tốt đối với những người mắc ung thư vú.

Các chuyên gia y tế đã khuyên rằng, thực hiện một chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ có kết hợp cùng với nấm mỡ sẽ giúp ngăn ngừa đươc nguy cơ mắc một số bệnh ung thư nguy hiểm, đặc biệt là ung thư vú. Tác dụng phòng chống nguy cơ ung thư vú do hàm lượng chất aromatase có trong nấm mỡ, chất này khi được cung cấp vào trong cơ thể sẽ kích thích nâng cao hàm lượng estrogen, làm giảm enzym ức chế được sự lây lan của các tế bào ung thư vú.

Nấm mỡđược coi là an toàn, không độc hại có thể sử dụng với mọi thành viên trong gia đình, ít gây tác dụng phụ hay dị ứng. Tương tự với các loại nấm khác trên thị trường, lượng agaritine có trong nấm mỡ khá cao, đây là tác nhân có thể hình thành hydrazin – thành phần có khả năng phát sinh bệnh ung thư. Vì vậy, để ngăn ngừa chất độc hại, bạn chỉ nên ăn nấm khi đã được chế biến chín. Đó cũng là lý do bạn nên lựa chọn kỹ càng, chọn mua đúng loại nấm mỡ để tránh những hậu quả khó lường trước.

Cách bảo quản nấm mỡ

Trên thị trường có hai loại nấm mỡ khác nhau đó là: nấm mỡ khô và nấm mỡ tươi. Với mỗi loại nấm mỡ khác nhau cách bảo quản cũng sẽ khác nhau.

Cách bảo quản nấm mỡ tươi

Bảo quản lạnh: Xuất xứ của nấm mỡ là Bắc Mỹ và Châu Âu, vì vậy nó thích hợp với thời tiết lạnh. Bạn cần bảo quản nấm trong ngăn mát tủ lạnh, nhiệt độ dao động từ 5 – 8 độ C.

Đóng hộp: Nấm sau khi thu hoạch nên cắt gốc, làm sạch qua sau đó bảo quản trong hộp, khay hoặc hút chân không để tránh tình trạng nấm bị dập nát.

Sấy khô: là một trong những phương pháp bảo quản nấm khá phổ biến và đem lại hiệu quả cao. Nấm mỡ có thể được mang đi sấy khô ở nhà máy hoặc tự sấy khô ở nhà bằng cách rửa sạch, thái nhỏ và sấy ở nhiệt độ 60 – 70 độ C, khoảng thời gian là 5 – 7 h.

Nấm mỡ khô bảo quản rất đơn giản. Bạn chỉ cần bảo quản nấm nơi khô ráo, thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời.

Các món ăn chế biến từ nấm mỡ

Nấm mỡ chứa hàm lượng dưỡng chất cao, tác dụng tốt đối với sức khỏe. Tuy nhiên, như chúng ta biết, ngày nay chúng ta chưa tìm ra một sản phẩm y tế nào được làm từ nguyên liệu nấm mỡ. Nấm mỡ thường được dùng là nguyên liệu để chế biến các món ăn khác nhau như: nám xào, nấm chiên, nấm nướng, nhúng lẩu.

– Sơ chế nấm mỡ: nấm sau khi mua về cần được sơ chế kỹ trước khi ăn, rửa sạch toàn bộ vết bẩn có ở chân nấm. Không nên ngâm nấm quá lâu ở chậu nước mà chỉ rửa ở dưới vòi. Vì hàm lượng chất sẽ bị giảm đi nếu ngâm nấm ngậm quá nhiều nước.

+ Nấm tươi: hòa một chậu nước muối loãng, ngâm nấm 5 phút sau đó vớt ra và rửa sạch với nước sạch.

+ Nấm khô: Chuẩn bị một chậu nước ấm, gừng thái lát, ngâm nấm vào trong chậu để loại bỏ mùi hôi.

1. Nấm mỡ xào chay

Nguyên liệu nấm là một trong những thành phần không thể thiếu khi chế biến món ăn của những người ăn kiêng và ăn chay. Hôm nay Dũng Hà sẽ giới thiệu tới bạn cách nấu món nấm mỡ xào chay siêu ngon và đơn giản ngay tại nhà.

Bước 1: Nấm rửa sạch sau đó thái nhỏ.

Bước 2: Cho dầu oliu vào chảo đợi nóng cho tỏi vào phi thơm.

Bước 3: Đổ nấm vào chảo và đảo đều. Nêm nếm gia vị gồm: bơ, rượu vang, teriyaki, hạt tiêu sao cho vừa ăn.

Bước 4: Đảo đều liên tục khoảng 10 phút ăn cho ra đĩa thưởng thức.

2. Salad nấm mỡ

Bắp mỹ 1 quả, rửa sạch, hấp chín sau đó tách sẵn hạt.

rau xà lách tươi ngon, rửa sạch sau đó thái nhỏ.

Hành tây 1 củ thái nhỏ, cuur cải tươi thái nhỏ.

Hạt tiêu, mayonnaise chay Muối.

Nấm mỡ thái nhỏ, sau đó rửa sạch và nấu chín trong khoảng 15 phút. Khi nấm chín bạn vớt ra để nguội.

Rau diếp cá, dưa chuột, hành tây thái nhỏ cho vào bát. Tiếp đến thêm phần bắp Mỹ vào, trộn đều và cho mayonnaise chay và gia vị vào sao cho vừa ăn.

Cuối cùng cho nấm vào bát và trộn đều cùng các nguyên liệu là hoàn thành.

Salad nấm mỡ có thể ăn ngay sau khi chế biến, nếu không bạn có thể bảo quản trong ngăn mát tủ lạnh.

3. Súp kem nấm mỡ kiểu Tây

Nước gà, nấm mỡ, húng tây khô, hành tây bạn cho vào nồi. Đun sôi khoảng 10 – 15 phút để các nguyên liệu chín mềm.

Tắt bếp và chờ cho hỗn hợp nguội. Sau đó cho vào máy xay sinh tố xay nhuyễn.

Lấy một chiếc nồi khác, cho bơ vào, tiếp đến là bột mì, trộn đều, mịn. Hỗn hợp đã xay mịn cho vào phần bột mĩ, thêm chút gia vị.

Bắc nồi lên bếp và đảo tay liên tục đến khi nguyên liệu chín đều là có thể tắt bếp và thưởng thức.

Những lưu ý khi chế biến nấm mỡ

Khi rửa nấm không nên ngâm quá lâu trong nước hoặc rửa quá kỹ sẽ làm chất dinh dưỡng bị giảm đi đáng kể.

Nấm khi chế biến nên cho nhiệt độ cao để nấm ít tiết ra nước, món ăn sẽ đậm đà hơn.

Khi nấu món ăn với nấm bạn nên giảm lượng dầu vì nấm có khả năng hút dầu rất cao, khiến món ăn béo ngậy, dễ ngán.

Không nên nấu nấm ở nhiệt độ thấp. Nhiệt độ thấp khiến nấm ra nhiều nước, khiến món ăn mất mùi, vị vốn có.

Nấm mỡ khi chế biến nên được thái nhỏ, giúp nấm chín nhanh hơn, nếu để nguyên cây, thời gian chế biến rất lâu vì thịt nấm khá dày

Đối với nấm mỡ khô, khi ngâm nước, bạn không nên đổ phần nước ngâm này mà nên tận dụng. Đây chính là phần dưỡng chất, dinh dưỡng có nhiều nhất trong nấm, có thể sử dụng để nấu canh rất ngon và ngọt.

Cách chọn nấm mỡ ngon

Để có thể lựa chọn, tìm mua nấm mỡ ngon, bạn nên quan tâm đến các tiêu chí sau:

Cách chọn nấm mỡ tươi

Nấm mỡ tươi ngon cần có những đặc điểm sau:

– Màu sắc: Trắng đều, tưới, mới, tuyệt đối không chọn nấm đã bị chuyển màu, thâm đen.

– Mùi: có mùi thơm, hương vị quen thuộc, không có mùi dập hay thối nát.

– Tình trạng: Cây nấm có kích thước đồng đều, đẹp, không dập nát, không quá to.

– Mũ nấm: Có lớp tơ mỏng, căng tròn.

– Chân nấm: có màu trắng, đồng đều, kích thước ngắn.

Cách chọn nấm mỡ khô

Lựa chọn những cây nấm không vụn nát, chân chắc, không xuất hiện mốc.

Nấm mỡ mua ở đâu tại Hà Nội và Hồ Chí Minh?

Bạn đang băn khoăn không biết nên mua nấm mỡ ở đâu Hà Nội và Hồ Chí Minh sao cho đảm bảo chất lượng cũng như độ an toàn. Đừng chần chừ hãy tới ngay Công ty nông sản Dũng Hà là địa chỉ cung cấp thực phẩm sạch nổi tiếng tại Hà Nội và Hồ Chí Minh. Ngoài bán lẻ, chúng tôi còn thường xuyên cung cấp cho hệ thống nhà hàng, khách sạn với mức giá rất ưu đãi.

Với Dũng Hà, sức khỏe của khách hàng luôn là vấn đề quan trọng, là cốt lõi hoạt động của công ty. Ngoài ra, hiện nay chúng tôi đang có chương trình ưu đãi giảm giá 5% khi bạn đặt mua nấm mỡ hay bất kỳ loại thực phẩm sạch nào trên website.

Cơ sở chính : 683 Giải Phóng, phường Giáp Bát, quận Hoàng Mai, Hà Nội

Chi Nhánh: A11, Ngõ 100, Đường Trung Kính, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Địa chỉ trang web: chúng tôi

Email: [email protected]

Hotline: 0901539693

Số máy bàn: 02466865840

8 Lợi Ích Của Nước Mắt Với Sức Khỏe

Khóc là hành động của con người, và nó có thể được kích hoạt bởi nhiều cảm xúc khác nhau. Nhưng tại sao con người khóc? Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng khóc có thể có lợi cho cả cơ thể và tâm trí của bạn, và những lợi ích này hình thành ngay từ khi mới sinh ra. Tiếp tục đọc để tìm hiểu thêm về lợi ích của nước mắt với sức khỏe

1. Giải độc cơ thể

Có ba loại nước mắt khác nhau:

– nước mắt phản xạ

– nước mắt thông thường

– nước mắt cảm xúc

Nước mắt phản xạ giúp rửa trôi khói, bụi hay vật thể lạ ra khỏi mắt. Nước mắt giúp giữ ẩm cho mắt và bảo vệ mắt khỏi bị nhiễm trùng.

Nước mắt cảm xúc có nhiều lợi ích cho sức khoẻ. Trong khi nước mắt thông thường chứa 98% nước, nước mắt cảm xúc có chứa các hoóc môn căng thẳng và một số chất khác. Trong nước mắt có chứa chất “Lisozom”, có thể tiêu diệt 90-95% vi khuẩn có hại chỉ trong 5 phút.

2. Giải tỏa cảm xúc

Khóc có thể là một trong những cơ chế tốt nhất của bạn để tự làm dịu cảm xúc. Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng khóc sẽ kích hoạt hệ thần kinh giao cảm (PNS).

PNS giúp cơ thể nghỉ ngơi và kích thích tiêu hóa. Tuy nhiên những lợi ích này không thể cảm nhận ngay lập tức, có thể mất vài phút sau khi rơi nước mắt thì bạn mới cảm thấy nhẹ nhàng hơn.

3. Giảm đau

Khóc giúp phát hành oxytocin và opioid nội sinh, hay còn gọi là endorphin. Những chất này có thể giúp giảm bớt đau trên cả thể xác lẫn tinh thần. Một khi endorphins được giải phóng sẽ cung cấp cho cơ thể một cảm giác bình tĩnh hoặc hạnh phúc. Đó là lý do vì sao chúng ta thường khóc như một hành động tự vệ.

4. Cải thiện tâm trạng

Cùng với việc giúp giảm đau, khóc thậm chí có thể giúp nâng cao tinh thần. Khóc nức nở giúp hít thở không khí nhiều, điều này có thể giúp điều chỉnh và thậm chí làm giảm nhiệt độ của não. Một khi nảo giảm nhiệt độ có thể giúp giải tỏa tâm trạng cho tâm trí.

Ngoài ra khóc còn làm giảm mức độ khoáng chất mangan. Tỷ lệ mangan cao có thể gây gia tăng thậm chí hỗn loạn cảm xúc. Cùng với việc khóc sẽ làm giảm tỷ lệ mangan, giúp cải thiện tâm trạng.

5. Tăng khả năng gắn kết

Khóc là một cách để kéo những người xung quanh đến gần bạn hơn. Đây được gọi là lợi ích cộng đồng. Từ khi mới sinh ra, khóc là hành vi gắn bó. Chức năng của nó là bằng nhiều cách để có được sự thoải mái và chăm sóc từ người khác. Nói cách khác, nó giúp để xây dựng mạng lưới hỗ trợ xã hội của bạn khi đi được khó khăn.

6. Phục hồi cân bằng cảm xúc

Khóc không chỉ xảy ra để phản ứng với cái gì đó buồn. Đôi khi bạn có thể khóc khi bạn cực kỳ vui vẻ, sợ hãi, hoặc căng thẳng. Các nhà nghiên cứu tại Đại học Yale tin rằng khóc theo cách này có thể giúp khôi phục trạng thái cân bằng tình cảm.

Khi bạn đang hạnh phúc hoặc sợ hãi một cách tuyệt vời về điều gì đó và khóc, nó có thể là cách để cơ thể bạn hồi phục sau khi trải nghiệm cảm xúc mạnh mẽ như vậy.

7. Giảm nguy cơ mắc bệnh

Ngoài việc loại bỏ độc tố, khóc còn giúp giảm căng thẳng. Bên cạnh đó các nhà khoa học còn tìm ra sự giữa sự ức chế tình cảm có thể tăng nguy cơ mắc chứng bệnh tim và ung thư.

8. Giảm cao huyết áp

Khóc giúp giảm lượng muối thừa trong cơ thể – nguyên nhân hàng đầu gây cao huyết áp. Vì thế, nếu có vấn đề với huyết áp, đừng bao giờ kiềm chế cảm xúc. Điều này sẽ ngăn chặn việc tăng huyết áp, tốt cho sức khỏe.

Bệnh viện Mắt Sài Gòn

Biên tập TTT

Ăn Cơm Rượu Có Tốt Không Và Những Lợi Ích Sức Khỏe Ít Người Biết Đến

Những quan niệm không đúng về món cơm rượu Ăn cơm rượu sẽ gây mập

Ngoài thắc mắc ăn cơm rượu có tốt không, người ta vẫn nghĩ rằng cơm rượu cũng như cơm thường – có hàm lượng tinh bột cao, thế nên, có thể dễ bị tăng cân. Mặc dù cơm rượu được làm từ gạo nếp thế nhưng phần gạo này đã được lọc bỏ phần vỏ bên ngoài và giữ lại phần lớp vỏ cám, đây là thành phần giàu dinh dưỡng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, cơm rượu sau khi trải qua quá trình lên men có tác dụng giảm nồng độ cholesterol xấu trong máu. Vì vậy, ăn cơm rượu không làm tăng cân nếu dùng lượng hợp lý. Không những thế, dùng cơm rượu đúng cách còn đem lại hiệu quả giảm cân.

Ăn cơm rượu hại gan

Có thể dễ hiểu vì sao nhiều người cho rằng ăn cơm rượu hại gan bởi vì rượu khi đi vào cơ thể được chuyển hóa ở gan, dẫn đến gan làm việc quá sức, về lâu dài gây tổn hại chức năng gan như gan nhiễm mỡ, xơ gan,…Chính điều này khiến nhiều người, nhất là bà bầu nghi ngại ăn cơm rượu có tốt không. Tuy nhiên, cơm rượu chỉ mất khoảng 2 ngày để trải qua quá trình lên men, do đó lượng cồn rất thấp và không gây ảnh hưởng đến gan. Ngoài ra, một số nghiên cứu còn cho thấy món ăn này còn nhiều lợi ích như giảm ho, kiện tỳ, bổ gan thận, ích khí,….

Ăn cơm rượu sẽ bị say

Như đã nói trên, cơm rượu chúng ta dùng phổ biến thường được ủ trong khoảng 2 ngày và tối đa là trong 3-4 ngày nên lượng cồn sẽ rất thấp. Trong khi đó, rượu thì mất 7 – 10 ngày để ủ, thời gian ủ càng lâu thì đường chuyển hóa thành cồn càng nhiều. Do vậy, lượng cồn trong cơm rượu gần như là rất thấp không đủ để làm say như các loại rượu khác.

Vậy ăn cơm rượu có tốt không?

Như vậy, cơm rượu nếu ăn đúng cách và hợp lý hoàn toàn không gây tăng cân hoặc hại gan mà trái lại còn đem lại nhiều lợi ích cho sức khỏe. Nếu hỏi ăn cơm rượu có tốt không thì câu trả lời là có. Kể cả các nhà khoa học, giới chuyên môn y khoa cũng không phủ nhận công dụng của cơm rượu nếp cẩm nói riêng, cơm rượu nói chung.

Món ăn này được chế biến với phần nguyên liệu chính là gạo nếp hoặc gạo nếp cẩm được bỏ phần vỏ và giữ lại nguyên phần cám bên ngoài. Đây là lớp cám chứa nhiều dinh dưỡng vừa có tác dụng phòng nhiều bệnh vừa đem lại lợi ích trong làm đẹp. Cụ thể:

Món ăn giàu dinh dưỡng: Hàm lượng dinh dưỡng trong gạo nếp cao hơn so với những loại gạo khác, 6,8% protein, lượng chất béo cao hơn 20% cùng nhiều loại axit amin, carotein và các khoáng chất khác.

Tốt cho gan, thận: Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng món ăn dân gian này với nhiều thành phần dinh dưỡng có tác dụng giảm ho, ích khí, tiện tùy, ăn cơm rượu đem lại nhiều lợi ích bồi bổ gan, thận.

Phòng bệnh thiếu sắt: Gạo nếp có hàm lượng sắt rất cao, do vậy, đây là thực phẩm phù hợp với những ai cần bổ sung sắt, đặc biệt là phụ nữ trong giai đoạn mang thai.

Tốt cho bệnh tim mạch: Hoạt chất egosterol và lovastatine trong gạo nếp có tác dụng hạn chế tình trạng mắc các bệnh tim, phát triển mạch máu cho bệnh nhân sau phẫu thuật,…Hơn nữa, các nghiên cứu y học trên thế giới cũng phát hiện ra trong thành phần loại gạo nếp cẩm làm cơm rượu có chứa chất dự báo bệnh lý ung thư và ngăn ngừa bệnh lý tim mạch, đây là bằng chứng rõ ràng nhất cho thắc mắc ăn cơm rượu có tốt không.

Tốt cho hệ tiêu hóa: Cơm rượu trải qua quá trình lên men, nếu ăn cả phần cái và nước sẽ giúp tăng vi sinh đường ruột, cải thiện khẩu vị, kích thích hệ tiêu hóa họat động tốt hơn.

Ngăn ngừa ung thư: Trong lớp cám gạo nếp có một lượng chất xơ không hòa tan có vai trò như chất chống oxy hóa, có tác dụng trị một số bệnh như ung thư trực tràng, ung thư tuyến tính.

Tốt cho da: lớp cám gạo nếp chứa nhiều vitamin nhóm B và vitamin E có tác dụng giữ ẩm và tạo độ đàn hồi cho da.

Trúc Nguyễn tổng hợp

Lợi Ích Và Tác Hại Của Rượu

TTH – Uống rượu là thói quen rất lâu đời của con người từ thời cổ đại, cách đây 2800 năm người ta đã biết uống rượu và dùng rượu. Rượu là thức uống không thể thiếu trong nghi thức, cuộc sống và trong đời thường. Rượu đi vào nếp suy nghĩ, vào thơ ca và tục ngữ. Khi vui người ta uống rượu, khi buồn cũng uống rượu, thưởng và phạt cũng uống rượu, chung rượu sum vầy và chung rượu tiễn biệt,… Trong mọi tình huống, mọi lúc mọi nơi người ta đều có thể uống rượu.

Ngoài ra, rượu còn là một nét văn hóa là niềm tự hào; là đặc sản của từng địa phương như rượu vang ở miền Boldeaux, rượu Sâm Banh của Pháp, rượu Vodka của Nga, rượu Đế, rượu Cần của Việt Nam,…  Nhiều loại rượu khác nhau từ nhẹ đến mạnh.

1. Thế nào gọi là rượu?

Bất kỳ thức uống nào có chứa cồn được gọi là rượu.

2. Phân loại

Tùy thuộc vào nồng độ cồn có trong rượu, người ta phân thành ba loại: Rượu chưng cất, bia và rượu vang.

Rượu đóng một trò thiết yếu trong tương tác xã hội. Nhưng nó cũng được biết đến với tác động tiêu cực của nó. Vậy, uống rượu tốt hay xấu?

3. Lợi ích của rượu

Uống rượu để chúc mừng cho sức khỏe, giảm căng thẳng thần kinh (giảm Stress), chống mệt mỏi cơ sau một ngày làm việc vất vả và rượu có tác dụng an thần.

Một số công trình nghiên cứu đã chứng minh rằng uống rượu vừa phải giảm nguy cơ bệnh tim mạch. Tuổi thọ được nâng cao ở những người uống vừa phải so với những người nghiện rượu nặng hoặc không uống rượu. Nếu chúng ta uống vừa phải, mỗi bữa ăn chúng ta nên uống hai tách rượu, nó sẽ làm giảm tỷ lệ tai biến mạch máu não (đột quỵ), giảm tăng huyết áp, bệnh động mạch vành, bệnh Alzheimer và giảm cảm lạnh thông thường.

Uống rượu hợp lý, giảm rối loạn tiêu hóa, phòng trầm cảm, phòng loét dạ dày tá tràng (đối với những người không có bệnh loét dạ dày tá tràng), phòng ung thư tuyến tụy, giảm sỏi mật, tăng sức nghe và tăng trí nhớ, phòng rối loạn cường dương, giảm bệnh đái tháo đường (tiểu đường), giảm đau khớp và loãng xương. Giảm nguy cơ tử vong sau một cơn đau tim cấp, giảm mỡ máu, tăng HDL-cholesterol có lợi cho sức khỏe. Tuy nhiên, nếu sử dụng không hợp lý thì rượu phản tác dụng và gây hại.

4. Tác hại của rượu

Rượu cũng có một tác hại khủng khiếp. Đặc biệt, ở phụ nữ gia tăng tỷ lệ bệnh gan và ung thư vú khi so sánh với nam giới. Uống rượu nhiều giảm sự tỉnh táo dẫn gây xung đột.

Rượu là một thức uống gây nghiện. Nếu uống rượu quá liều sẽ dẫn đến nhiều bi kịch: Tai nạn giao thông, lú lẫn, hội chứng nghiện rượu. Nghiện rượu dễ gây chuột rút ở cơ bắp, tăng tốc độ lão hóa, giảm sự thèm ăn, loãng xương và trầm cảm.

Nghiện rượu dẫn đến rối loạn nhịp tim (rung nhĩ), dễ gây cục máu đông trong lòng mạch dẫn đến nhồi máu não, nhồi máu cơ tim,… tăng huyết áp, xuất huyết não, tăng độc tính cho gan dẫn đến xơ gan hoặc ung thư gan, đặc biệt nhạy cảm đối những người có tiền sử viêm gan siêu vi.

Nghiện rượu thường dẫn đến tội phạm, ly tan gia đình, bị mất việc làm, quan hệ xã hội suy giảm.

Do vậy, rượu là con dao hai lưỡi nếu biết sử dụng nó là có lợi. Ngược lại, nếu nghiện rượu thì tác hại vô cùng.

TS. BS. Nguyễn Đức Hoàng

Cập nhật thông tin chi tiết về Ngô: Thành Phần Dinh Dưỡng Và Lợi Ích Sức Khỏe trên website Gdcn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!