Thiên Y Là Tốt Hay Xấu / Top 4 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Gdcn.edu.vn

Thiên Y Là Gì? Ý Nghĩa Của Thiên Y Trong Tử Vi Và Phong Thủy

Từ thời ông cha ta cho đến ngày nay những việc trọng đại như dựng vợ, gả chồng, làm nhà luôn được mọi người quan tâm. Đặc biệt là trong vẫn đề xem hướng để xác định sự xung hợp, trong đó có hướng tên Thiên Y. Thuật ngữ này được dùng khá phổ biến và được nhiều người sử dụng trong thời gian gần đây.

Mỗi người khi sinh ra sẽ sở hữu 8 hướng khác nhau, lần lượt là Diên Niên, Thiên Y, Phục Vị, Sinh Khí, Tuyệt Mệnh, Họa Hại, Ngũ Quỷ và Lục Sát. Trong đó, Thiên Y được đánh giá là một trong 4 hướng tốt, mang lại những điều tốt đẹp đến cho gia chủ cũng như các thành viên trong gia đình.

Theo quy ước, có 4 hướng chính là Đông, Tây, Nam, Bắc và 4 hướng phụ là Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam. Trong Bát Trạch có 8 hướng với các ý nghĩa như sau:

Diên niên: Mọi sự ổn định

Sinh khí: Phúc lộc vẹn toàn

Thiên y: Gặp thiên thời được che chở

Phục vị: Được sự giúp đỡ

Tuyệt mệnh: Chết chóc

Hoạ hại: Nhà có hung khí

Lục sát: Nhà có sát khí

Ngũ quỷ: Gặp tai hoạ

Thiên Y trong Bát Trạch mang ý nghĩa sao tốt về sức khỏe, trường thọ. Tuy nhiên, nếu Thiên Y mà không may có khu vệ sinh, phòng kho… thì sẽ trở thành sao xấu, chủ thể mắc bệnh kinh niên, bệnh lý ung thư.

Thiên Y là một từ nhiều nghĩa, có thể hiểu “Y” là “Y phục”, “Thiên” là trời, “Thiên Y” nghĩa là “Y phục trời ban”. Tuy nhiên trong thực tế, chữ “Y” mang hàm ý chỉ y tế, sức khỏe, vệ sinh…

Tóm lại, Thiên Y trong phong thủy được xem là một trạng thái, một cung, một sao có ý nghĩa cát lợi.

Mỗi người sẽ có những hướng hung và cát khác nhau. Như vậy có nghĩa là Hướng Thiên Y được xác định vào quái số, năm sinh của người đó.

3. Hướng Thiên Y ứng dụng trong đời sống

Chọn hướng Thiên Y trong nhà ở sẽ giúp chủ nhà luôn có nhiều sức khỏe, các thành viên trong gia đình bị ít ốm đau bệnh tật và gặp nhiều may mắn trong cuộc sống.

Hướng nhà thiên y đem lại may mắn, tài lộc cho chủ nhà

Để biết được Thiên Y trong phong thủy Dương trạch, cần xác định được cung phi, cung mệnh hay quái mệnh của đương số dựa trên các số của năm sinh cộng lại thành một số cuối cùng.

Có thể ví dụ dễ hiểu như sau: Một người nam sinh năm 1986. Ta lấy 1 + 9 + 8 + 6 = 24, rồi lấy 2 + 4 = 6. Vậy mệnh nam có số cộng lại cuối cùng là số 6, có cung mệnh, cung phi hay quái số là Khôn.

Cung mệnh và hướng khác nhau khi gặp gỡ sẽ tạo nên hướng sao Thiên Y:

Quái mệnh Càn gặp hướng Đông Bắc

Quái mệnh Khôn gặp hướng Tây

Quái mệnh Đoài gặp hướng Tây Nam

Quái mệnh Cấn gặp hướng Tây Bắc

Quái mệnh Ly gặp hướng Đông Nam

Quái mệnh Khảm gặp hướng Đông

Quái mệnh Chấn gặp hướng Bắc

Quái mệnh Tốn gặp hướng Nam

Ngoài quan tâm đến hướng nhà, trong hôn nhân đại sự nhiều người cũng rất quan tâm đến việc các mệnh kết hợp thành cung Thiên Y để có cuộc sống gia đình hạnh phúc, viên mãn.

Cách xác định quái mệnh trong hôn nhân cũng tương tự trong phong thủy hướng nhà. Sau khi xác định quái mệnh, bạn hãy xem sự kết hợp giữa hai quái để tìm trạng thái đại cát, đại lợi. Cụ thể:

Nam mệnh Càn gặp nữ mệnh Cấn

Nam mệnh Khôn gặp nữ mệnh Đoài

Nam mệnh Đoài gặp nữ mệnh Khôn

Nam mệnh Cấn gặp nữ mệnh Càn

Nam mệnh Ly gặp nữ mệnh Tốn

Nam mệnh Tốn gặp nữ mệnh Ly

Nam mệnh Chấn gặp nữ mệnh Khảm

Nam mệnh Khảm gặp nữ mệnh Chấn

Ví dụ: Một nam sinh năm 1984 (ứng mệnh Đoài) gặp nữ sinh năm 1987 (ứng mệnh Khôn) sẽ gặp sao Thiên Y trong hôn nhân.

Thiên Y Và Ý Nghĩa Của Nó Trong Tử Vi

Tử vi khoa học là một bộ môn huyền học có chức năng chính là luận đoán tính cách, hoàn cảnh, dự đoán vận hạn đời người dưới cái nhìn khoa học và có chiều sâu. Bát Trạch trong Tử vi có hướng tên Thiên Y. Thuật ngữ này được dùng khá phổ biến và được nhiều người sử dụng trong thời gian gần đây.

Vậy Thiên Y là gì? Thiên Y có ý nghĩa ra sao? Ứng dụng của Thiên Y trong đời sống như thế nào? Tất cả sẽ được làm rõ trong bài viết sau đây.

Theo quy ước, có 4 hướng chính là Đông, Tây, Nam, Bắc và 4 hướng phụ là Đông Bắc, Đông Nam, Tây Bắc, Tây Nam. Trong Bát Trạch có 8 hướng với các ý nghĩa như sau:

Thiên Y trong Bát Trạch mang ý nghĩa sao tốt về sức khỏe, trường thọ. Tuy nhiên, nếu Thiên Y mà không may có khu vệ sinh, phòng kho… thì sẽ trở thành sao xấu, chủ thể mắc bệnh kinh niên, bệnh lý ung thư.

Thiên Y là một từ nhiều nghĩa, có thể hiểu “Y” là “Y phục”, “Thiên” là trời, “Thiên Y” nghĩa là “Y phục trời ban”. Tuy nhiên trong thực tế, chữ “Y” mang hàm ý chỉ y tế, sức khỏe, vệ sinh…

Nhìn chung, Thiên Y được xem là một cung, một sao hoặc một trạng thái cát lợi trong việc trọng đại của đời người, ví dụ như việc “tậu trâu, lấy vợ, làm nhà”.

1/ Ý nghĩa của Thiên Y trong tử vi và phong thủy

Trong tử vi, sao Thiên Y được xem là thần tinh chủ về bệnh tật. Sao này có hàm ý chỉ thuốc men, thảo dược, các phương pháp chữa bệnh, tính nết chỉn chu, cẩn thận, sạch sẽ…

Tứ trụ gặp Thiên y nếu không vượng lại không có cát thần, quý nhân phù trợ thì không bệnh tật luôn cũng là người gầy gò ốm yếu. Nếu sinh vượng, lại còn có quý nhân phù trợ thì thân thể không những khỏe mạnh mà còn phù hợp với công việc nghiên cứu y học, y dược, tâm lý học, triết học, làm nghề y.

Trong phong thủy, sao Thiên Y là sao Cự Môn – một sao chỉ về y dược, rất tốt cải thiện sức khỏe và đem lại sự trường thọ. Sao có thể đem lại sức khỏe tốt, đặc biệt là có lợi cho phụ nữ, vượng tài lộc, tiêu hao bệnh tật, tâm tính an hòa ổn định, có quý nhân phù trợ về mọi bề.

2/ Cách xác định cung Thiên Y

Để xác định hướng tuổi Thiên Y có thể lấy Lệnh tháng để tra:

3/ Sao Thiên Y trong phong thủy xác định như thế nào?

Để biết được Thiên Y trong phong thủy dương trạch, cần xác định được cung phi, cung mệnh hay quái mệnh của đương số dựa trên các số của năm sinh cộng lại thành một số cuối cùng. Cách tính như sau:

Ví dụ: Một người là nữ sinh năm 1986. Ta lấy 1 + 9 + 8 + 6 = 24. Rồi lấy 2 + 4 = 6. Vậy mệnh nữ, đương số dựa trên các số của năm sinh 1986 cộng lại cuối cùng là số 6, có cung mệnh, cung phi hay quái mệnh là Khảm.

Sau khi biết được quái mệnh, căn cứ vào hướng ta có thể biết được Thiên Y ở hướng nào. Phương vị trong không gian được Bát Quái miêu tả theo như bảng sau:

Cung mệnh và các hướng khác nhau khi gặp gỡ lẫn nhau sẽ tạo nên thế hướng sao Thiên Y:

Trong phong thủy Bát Trạch, việc phân chia nhân mệnh dựa trên nền tảng âm dương ngũ hành, bát quái để xem xét cát hung của gia trạch, từ đó có những định hướng đối với thiết kế, xây dựng nhà cửa theo những hướng phù hợp với chủ thể.

Trong sách Phong thủy có viết: “Sao Thiên Y là sao Cự Môn, là cát tinh thứ ba thuộc hành Thổ, gặp được sao này thì bệnh tật bị thuyên giảm, đẩy lui, tài vận rất tốt, trường thọ sống lâu, khỏe mạnh…”

Với biểu tượng là cánh cổng lớn, tượng của quyền môn, danh gia vọng tộc, sao Thiên Y có thể đem lại may mắn trong phong thủy. Là một cát tinh thuộc Thổ, tượng của đất mẹ, che chở, bao dung vạn vật, sao Thiên Y giúp đương thể sức khỏe ổn định, gia đình hòa hợp, xây dựng nền tảng thành công và hạnh phúc.

Cách xác định quái mệnh trong hôn nhân cũng tương tự trong phong thủy dương trạch. Sau khi xác định quái mệnh người ta sẽ xem sự kết hợp giữa hai quái để tìm trạng thái Thiên Y. Cụ thể:

Ví dụ: Một anh sinh năm 1984 (ứng mệnh Đoài) gặp nữ sinh năm 1987 (ứng mệnh Khôn) sẽ gặp sao Thiên Y trong hôn phối.

Tuy nhiên, phương pháp xác định sao Thiên Y trong hôn nhân cũng có nhiều bất cập vì vợ chồng là duyên số. Các đôi nếu gặp sao Thiên Y, hãy coi như nó thúc đẩy tinh thần lạc quan, tin tưởng; còn nếu không thì vận dụng các phương pháp khác nhau để bảo vệ, xây dựng gia đình hạnh phúc, không nên áp dụng máy móc sao Thiên Y trong hôn nhân.

Diên Niên, Sinh Khí, Thiên Y, Phục Vị, Tuyệt Mệnh, Hại Họa, Lục Sát, Ngũ Quỷ Nghĩa Là Gì

Diên niên: Mọi sự ổn định

Sinh khí: Phúc lộc vẹn toàn

Thiên y: Gặp thiên thời được che chở

Phục vị: Được sự giúp đỡ

Tuyệt mệnh: Chết chóc

Hoạ hại: Nhà có hung khí

Lục sát: Nhà có sát khí

Ngũ quỹ: Gặp tai hoạ

Sinh khí: Thuộc sao Tham Lang, là sao tốt; thu hút tài lộc, danh tiếng, thăng quan phát tài. Chủ về vượng khí, có lợi cho con trai, lợi cho danh tiếng, tạo ra sức sống dồi dào cho con người, tính dục mạnh mẽ. Nếu sinh khí mà không may có khu vệ sinh, phòng kho,… thì hay mất vặt, thất nghiệp, đẻ non, nhiều bệnh tật.

Thiên y: Thuộc sao Cự Môn, là sao tốt; cải thiện sức khỏe, trường thọ. Chủ về sức khỏe tốt, lợi cho phụ nữ, vượng tài lộc, tiêu trừ bệnh, tâm tính ổn định, có giấc ngủ ngon, thường có quý nhân phù trợ, luôn đổi mới. Nếu Thiên y mà không may có khu vệ sinh, phòng kho ,… thì mắc bệnh kinh niên, chứng ung thư.

Diên niên: Thuộc sao Vũ Khúc, là sao tốt; củng cố các mối quan hệ trong gia đình, tình yêu. Đây là hướng hoà thuận, tốt cho sự nghiệp và ngoại giao, với các mối quan hệ khác, vợ chồng hoà thuận, tuổi thọ tăng thêm, bớt kẻ địch, tính hoà dịu, với nữ giới có bạn đời tốt. Nếu Diên niên không may có khu vệ sinh, phòng kho ,… thì hay cãi vã thị phi, nhà cửa không yên ổn.

Phục vị: Thuộc sao Tả Phù, là sao tốt; củng cố sức mạnh tinh thần, mang lại tiến bộ của bản thân, may mắn trong thi cử. Đây là hướng bình yên, trấn tĩnh, có lợi để bàn thờ. Vững cho chủ nhà, tình duyên nam nữ gắn bó, khả năng tài chính tốt, quan hệ cha mẹ vợ con tốt nhưng tình dục giảm sút. Nếu Phục vị không may có khu vệ sinh, phòng kho …. thì gia chủ nóng nảy, luôn cảm thấy bất yên.

Tuyệt mệnh: Thuộc sao Phá Quân, rất xấu; phá sản, bệnh tật chết người. Nếu Tuyệt mệnh mà xây khu vệ sinh, phòng kho thì chủ nhà có sức khoẻ tốt, tuổi thọ tăng thêm, duyên phận con cái tốt, có tài vận. Nếu Tuyệt mệnh vào vị trí tốt (cửa ra vào, phòng ngủ, bếp ): chủ nhân bị bệnh khó chữa, mổ xẻ, đụng xe, mất trộm, trong người cảm thấy không yên ổn, mọi việc tính toán quá đáng, buồn phiền, đau khổ, u sầu, ít nói, ức chế tâm thần, duyên phận con cái bạc bẽo.

Ngũ quỷ: Thuộc sao Liêm Trinh, là sao xấu; mất nguồn thu nhập, mất việc làm, cãi lộn. Nếu Ngũ quỷ là khu vệ sinh, kho thì có thể biến xấu thành tốt. Nếu cung Ngũ Quỷ là vị trí tốt (cửa ra vào, phòng ngủ, bếp) thì các sự việc lôi thôi vô cớ ập đến, người nhà có khả năng đụng chạm dao kéo mổ xẻ, ung thư, tai tiếng thị phi, mất trộm, phá sản, hoả hoạn.

Lục sát: Thuộc sao Lộc Tốn, xấu; xáo trộn trong quan hệ tình cảm, thù hận, kiện tụng, tai nạn. Nếu Lục sát là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà có suy nghĩ đúng đắn, có số đào hoa và lợi cho đuờng tình duyên. Nếu cung Lục sát là vị trí tốt (cửa ra vào, phòng ngủ, bếp) thì tình duyên trắc trở, vợ chồng thường cãi nhau, sự nghiệp không tốt. Riêng với nam giới thì không lo làm ăn, hay rượu chè cờ bạc.

Hoạ hại: Thuộc sao Lộc Tốn, xấu; không may mắn, thị phi, thất bại. Nếu Hoạ hại là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà được yên ổn, hoà thuận, sức khoẻ tốt, không xảy ra quan sự. Nếu Hoạ hại là vị trí tốt ( cửa ra vào, phòng ngủ, bếp ) thì người nhà bị chia rẽ, quan tai, mệt mỏi vì những việc vụn vặt, hay thưa kiện với người ngoài, thất tài.

Diễn Biến Là Tốt Hay Xấu?

Chia sẻ tử vi 2019 nữ mạng của 12 con Giáp – Miễn Phí – Chính Xác – Một Cách Trung Thực…

À propos

Xem tử vi năm 2019 Kỷ Hợi của 12 con giáp, với mục tiêu cung cấp Miễn Phí tử vi 2019 – Chính Xác. Chi tiết chỉ có tại Tử vi 2019 Nữ Mạng Voir le profil de Phong Thủy Số sur le portail Overblog