Xem 4 Số Cuối Điện Thoại Tốt Hay Xấu / Top 10 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Gdcn.edu.vn

Phần Mềm Xem Phong Thủy 4 Số Cuối Điện Thoại

Lưu ý: Cách tính phong thủy 4 số cuối chỉ là phương pháp tính tham khảo, không có độ chính xác. Để xem phong thủy chính xác nhất quý khách vui lòng truy cập ứng dụng này: Xem Phong Thủy Sim . Ứng dụng này xem phong thủy sim theo trường phái kinh dịch kết hợp cung phi – ngũ hành bản mệnh để phối hợp quẻ dịch sao cho phù hợp. Hoặc nếu quý khách muốn tìm sim theo phong thủy 4 số cuối vui lòng truy cập: Ứng dụng này hỗ trợ quý khách tìm sim theo kinh dịch phối hợp phong thủy 4 số cuối đại cát.

Tính danh học là quốc túy về tư tưởng triết học của các tiên hiền Trung Quốc thời xa xưa, là một loại học thuật chuyên nghiên cứu về nét bút, âm dương, ngũ hành, hình nghĩa ý, quái tượng của Họ và Tên. Trong đó, đơn giản nhất và cũng hấp dẫn nhất là “Tính danh học 81 linh số”. Nội dung chủ yếu của phương pháp này là số hóa họ tên, đồng thời giải thích kết cấu, ý nghĩa của ngũ cách trong họ tên, bao gồm cả âm dương và thuộc tính ngũ hành của ngũ cách, sau đó đối chiếu với Bảng 81 linh số của họ tên là có thể tìm ra đáp án, giúp người ta dễ đọc, dễ hiểu. Đương nhiên, trong đó còn bao hàm cả số lý vô cùng ảo diệu, phức tạp, đa dạng của mệnh thuật (vận mệnh học).

Trong bộ môn Danh Tánh Học, người ta sẽ tính số lý của ngũ cách là cách phối hợp của họ, chữ lót và tên. Tạo thành năm cách tổng thể để biểu thị cho cuộc đời một con người. Vì vậy, mỗi họ, tên, hay chữ lót đều có 1 số lý và được tra theo bảng 81 số linh cát sao. Sau đó xét tổng thể họ, chữ lót và tên sao cho rơi vào trường hợp có số lý tốt đẹp nhất. Chứ không đơn thuần chỉ xét ở họ hoặc tên hoặc chữ lót không.

Sau này, nguồn gốc của xem phong thủy 4 số cuối điện thoạ i được ra đời và ứng dụng theo 81 số Linh Cát Danh Tánh Học. Tuy nhiên, chỉ xét 4 số cuối thôi thì phương pháp này chưa chính xác. Tức là vận dụng 81 số Linh Cát này chưa phù hợp. Do đó, nó chỉ mang tính tương đối, không bằng tính bằng phương pháp bói 4 số cuối.

Hôm nay, Sim Phong Thủy Uy Tín xin hướng dẫn quý khách cách tính Phong thủy 4 số cuối điện thoại. Cũng như qua bài viết này các bạn sẽ biết ý nghĩa 4 số cuối số điện thoại của bạn là hung hay cát. Phương pháp bói này còn được gọi là phương pháp xem phong thủy đại cát.

Cách xem 4 số cuối điện thoại:

Lấy ví dụ sim : 0121.220.2222 có 4 số đuôi là 2222

Bước 1: Lấy 4 số cuối chia cho 80. Ví dụ: 2222 : 80 = 27,775

Bước 2: Lấy phần thập phân(sau dấu ,) là 0.775 nhân với 80. Cụ thể 0.775 x 80 = 62

Bảng tra cứu sim cát hung số điện thoại

Tính thực tiễn, khoa học của phương pháp bói Sim Phong Thủy dựa vào 4 số cuối.

1. Ưu điểm:

Đơn giản, dễ tính, dễ áp dụng, ai cũng có thể xem

Phương pháp được phổ biến rộng rãi

Có nội dung đối chiếu sẵn, để luận giải và tham khảo

Là các cách tính chưa có cơ sở, chưa có nguyên lý, hay tài liệu phong thủy nào để chứng minh.

4 số cuối chưa đủ để có thể đánh giá được cho sự ảnh hưởng của phong thủy.

Mang tính kinh nghiệm cá nhân và một phía của người sáng tạo, bởi vì nó chỉ nói rất chung chung. Độ chính xác thì có thể đúng một phần, đại thể là cái khuyết thiếu.

Để xem bói sim chuẩn nhất, bạn có thể tra cứu phong thủy sim

Sim Tốt Xấu Là Gì? Cách Xem Số Điện Thoại Tốt Hay Xấu Theo Phong Thủy

Dựa vào cách xem số điện thoại tốt hay xấu để biết sim tốt hay xấu?

Theo cách xem số điện thoại tốt xấu thì số điện thoại tốt không đơn giản là số dễ nhớ, số đẹp hay tổng số nút cao. Thay vào đó, số điện thoại tốt theo phong thủy cần có nhiều yếu tố hợp với cá nhân người dùng. Giúp đem lại may mắn, tài lộc. Thậm chí, trường kỳ cải tạo vận khí để người dùng học gì cũng nhanh, làm gì cũng thành. Sớm ngày thăng quan phát tài.

Các chuyên gia chuyên xem số điện thoại tốt hay xấu cho biết số điện thoại xấu là số không hợp với bản thân người dùng. Số có thể có dãy số rất đẹp, chứa nhiều cặp số mang hàm ý tích cực, người khác dùng rất tốt. Bởi lẽ, nếu số đó không hợp với bản mệnh, giờ sinh, ngày tháng năm sinh… của người dùng thì dù hình thức có đẹp thế nào vẫn là số điện thoại xấu.

Cách đánh giá xem sim tốt xấu theo phong thủy

Từ khái niệm số điện thoại tốt theo phong thủy và số điện thoại xấu theo phong thủy trên, chúng ta có thể hiểu đơn giản là số điện thoại tốt hay xấu theo phong thủy phụ thuộc rất ít vào bản thân số đó. Điều quan trọng là độ phù hợp của số điện thoại đó như thế nào. Số càng hợp thì càng tốt, càng đem lại may mắn cho người dùng và ngược lại.

Hiện có khá nhiều yếu tố để đánh giá xem số sim tốt xấu theo phong thủy. Tuy nhiên, có thể tổng hợp thành 5 yếu tố chính mà mọi người nhất định phải biết gồm:

Người xưa cho rằng âm dương tạo nên toàn bộ vũ trụ. Chỉ khi âm dương cân bằng thì mọi sự mới có thể cân bằng. Với con người cũng vậy, việc dùng số âm dương cân bằng hoặc lệch âm (nếu thuộc con giáp dương) và ngược lại sẽ giúp tài lộc sinh sôi, gặp nhiều may mắn.

Số điện thoại hợp phong thủy cũng cần hợp với ngũ hành bản mệnh của người dùng. Tốt nhất theo xem bói số điện thoại tốt xấu thì bạn nên chọn các số tương sinh với bản mệnh (ví dụ: Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ…). Trường hợp không chọn được số tương sinh thì cũng nên chọn số tương hỗ để hỗ trợ cho bản mệnh. Qua đó, giúp người dùng được thuận thuận, lợi lợi.

Đây cũng là yếu tố để đánh giá sim phong thủy cũng như xem số điện thoại tốt hay xấu. Do chúng ta đang ở thời kỳ hạ nguyên, thuộc vận 8, do sao Bát bạch quản. Do đó, số 8 sẽ trở thành con số mang đầy vượng khí. Trong số điện thoại có càng nhiều số 8 thì người dùng càng nhận được nhiều may mắn từ sao Bát bạch.

Khi kiểm tra số điện thoại tốt xấu cũng như tính sim phong thủy thì các quan niệm dân gian như tổng số nút cao, các số nút có hàm nghĩa đặc biệt cũng được vận dụng.

Kiểm tra xem số điện thoại bạn đang dùng tốt hay xấu

Căn cứ vào 5 yếu tố để đánh giá xem số điện thoại tốt xấu theo phong thủy trên, bạn có thể xác định số điện thoại mình dùng là tốt hay xấu, hợp hay không. Tuy nhiên, cách tính số điện thoại tốt xấu này thường khá phức tạp, đòi hỏi người có am hiểu về phong thủy sim. Do đó, cách tốt nhất là bạn nên dùng các công cụ xem bói số điện thoại chuyên dụng, được nhiều người tin dùng như ứng dụng [XEM PHONG THỦY SIM].

Xem Ngày 9/4/2018 Tốt Hay Xấu

Bạn đang cần xem ngày tốt xấu hôm nay, xem ngày tốt xấu theo tuổi, xem ngày tốt xấu khai trương, đi đường.

THÔNG TIN NGÀY 9/4/2018

Âm lịch: Ngày 24/2/2018 Tức ngày Tân Mùi, tháng Ất Mão, năm Mậu Tuất

Hành Thổ – Sao Trương – Trực Bình – Ngày Bảo Quang Hoàng Đạo

Giờ Hoàng Đạo

Dần (3:00-4:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Giờ Hắc Đạo

Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Các Ngày Kỵ

Phạm phải ngày : Trùng phục : Kỵ Chôn cất, cưới xin, vợ chồng xuất hành,xây nhà ,xây mồ mả

Ngũ Hành

Ngày : TÂN MÙI

– Tức Chi sinh Can (Thổ sinh Kim), ngày này là ngày cát (nghĩa nhật). – Nạp Âm: Ngày Lộ bàng Thổ kỵ các tuổi: Ất Sửu và Đinh Sửu. – Ngày này thuộc hành Thổ khắc với hành Thủy, ngoại trừ các tuổi: Đinh Mùi, Quý Hợi thuộc hành Thủy không sợ Thổ. – Ngày Mùi lục hợp với Ngọ, tam hợp với Mão và Hợi thành Mộc cục (Xung Sửu, hình Sửu, hại Tý, phá Tuất, tuyệt Sửu. Tam Sát kị mệnh các tuổi Thân, Tý, Thìn)

Bành Tổ Bách Kị Nhật

– Tân : “Bất hợp tương chủ nhân bất thường” – Không nên tiến hành trộn tương, chủ không được nếm qua

– Mùi : “Bất phục dược độc khí nhập tràng” – Không nên uống thuốc để tránh khí độc ngấm vào ruột

Khổng Minh Lục Diệu

Ngày : Đại an

tức ngày Cát, mọi việc đều được yên tâm, hành sự thành công.

Đại An gặp được quí nhân Có cơm có riệu tiền tiễn đưa Chẳng thời cũng được Đại An Bình an vô sự tấm thân thanh nhàn

Nhị Thập Bát Tú Sao trương

TÊN NGÀY :Trương nguyệt Lộc – Vạn Tu: Tốt (Kiết Tú) Tướng tinh con nai, chủ trị ngày thứ 2.

NÊN LÀM :Khởi công tạo tác trăm việc đều tốt. Trong đó, tốt nhất là che mái dựng hiên, xây cất nhà, trổ cửa dựng cửa, cưới gả, chôn cất, hay làm ruộng, nuôi tằm, , làm thuỷ lợi, đặt táng kê gác, chặt cỏ phá đất, cắt áo cũng đều rất tốt.

KIÊNG CỮ : Sửa hay làm thuyền chèo, hoặc đẩy thuyền mới xuống nước.

NGOẠI LỆ :

– Tại Mùi, Hợi, Mão đều tốt. Tại Mùi Đăng viên rất tốt nhưng phạm vào Phục Đoạn (Kiêng cữ như trên).

– Trương: nguyệt lộc (con nai): Nguyệt tinh, sao tốt. Việc mai táng và hôn nhân thuận lợi.

Trương tinh nhật hảo tạo long hiên,

Niên niên tiện kiến tiến trang điền,

Mai táng bất cửu thăng quan chức,

Đại đại vi quan cận Đế tiền,

Khai môn phóng thủy chiêu tài bạch,

Hôn nhân hòa hợp, phúc miên miên.

Điền tàm đại lợi, thương khố mãn,

Bách ban lợi ý, tự an nhiên.

Thập Nhị Kiến Trừ TRỰC BÌNH

Nhập vào kho, đặt táng, gắn cửa, kê gác, đặt yên chỗ máy, sửa chữa làm tàu, khai trương tàu thuyền, các việc bồi đắp thêm ( như bồi bùn, đắp đất, lót đá, xây bờ kè.)

Lót giường đóng giường, thừa kế tước phong hay thừa kế sự nghiệp, các vụ làm cho khuyết thủng ( như đào mương, móc giếng, xả nước.). Vì vậy, nên chọn ngày khác để tiến hành các việc trên.

Ngọc Hạp Thông Thư

Sao tốtSao xấu

Kim Đường Hoàng Đạo – Tốt cho mọi việc Thiên Quý: Tốt cho mọi việc Địa tài: Tốt cho việc kinh doanh, cầu tài lộc, khai trương m Đức: Tốt cho mọi việc Mãn đức tinh: Tốt cho mọi việc Tục Thế: Tốt cho mọi việc, nhất là giá thú (cưới xin) Tam Hợp: Tốt chTrùng phục: Kỵ Chôn cất, cưới xin, vợ chồng xuất hành,xây nhà ,xây mồ mả

Đại Hao (Tử khí, quan phú): Xấu cho mọi việc Hoả tai: Xấu với việc làm nhà hay lợp nhà Nhân Cách: Xấu đối với giá thú cưới hỏi, khởi tạo Trùng Tang: Kiêng kỵ giá thú (cưới xin), an táng hay khởi công xây nhà

Hướng xuất hành

– Xuất hành hướng Tây Nam để đón ‘Hỷ Thần’. – Xuất hành hướng Tây Nam để đón ‘Tài Thần’.

Tránh xuất hành hướng Tây Nam gặp Hạc Thần (xấu)

Giờ xuất hành Theo Lý Thuần Phong

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.

Xem Ngày 8/4/2018 Tốt Hay Xấu

Bạn đang cần xem ngày tốt xấu hôm nay, xem ngày tốt xấu theo tuổi, xem ngày tốt xấu khai trương, đi đường.

THÔNG TIN NGÀY 8/4/2018

Âm lịch: Ngày 23/2/2018 Tức ngày Canh Ngọ, tháng Ất Mão, năm Mậu Tuất

Hành Thổ – Sao Tinh – Trực Mãn – Ngày Kim Quỹ Hoàng Đạo

Giờ Hoàng Đạo

Tí (23:00-0:59) ; Sửu (1:00-2:59) ; Mão (5:00-6:59) ; Ngọ (11:00-12:59) ; Thân (15:00-16:59) ; Dậu (17:00-18:59)

Giờ Hắc Đạo

Dần (3:00-4:59) ; Thìn (7:00-8:59) ; Tỵ (9:00-10:59) ; Mùi (13:00-14:59) ; Tuất (19:00-20:59) ; Hợi (21:00-22:59)

Các Ngày Kỵ

Phạm phải ngày : Nguyệt kị : “Mùng năm, mười bốn, hai ba – Đi chơi còn thiệt, nữa là đi buôn”

Ngũ Hành

Ngày : CANH NGỌ

– Tức Chi khắc Can (Hỏa khắc Kim), là ngày hung (phạt nhật). – Nạp Âm: Ngày Lộ bàng Thổ kỵ các tuổi: Giáp Tý và Bính Tý. – Ngày này thuộc hành Thổ khắc với hành Thủy, ngoại trừ các tuổi: Bính Ngọ và Nhâm Tuất thuộc hành Thủy không sợ Thổ. – Ngày Ngọ lục hợp với Mùi, tam hợp với Dần và Tuất thành Hỏa cục (Xung Tý, hình Ngọ, hình Dậu, hại Sửu, phá Mão, tuyệt Hợi)

Bành Tổ Bách Kị Nhật

– Canh : “Bất kinh lạc chức cơ hư trướng” – Không nên tiến hành quay tơ để tránh cũi dệt hư hại ngang

– Ngọ : “Bất thiêm cái thất chủ canh trương” – Không nên tiến hành lợp mái nhà để tránh chủ sẽ phải làm lại. Vì vậy, nếu quý bạn có ý định tiến hành đổ trần, lợp mái thì không nên chọn ngày này

Khổng Minh Lục Diệu

Ngày : Không vong

tức ngày Hung, mọi việc dễ bất thành. Công việc đi vào thế bế tắc, tiến độ công việc bị trì trệ, trở ngại. Tiền bạc của cải thất thoát, danh vọng cũng uy tín bị giảm xuống. Là một ngày xấu về mọi mặt, nên tránh để hạn chế mưu sự khó thành công như ý.

Không Vong gặp quẻ khẩn cần Bệnh tật khẩn thiết chẳng làm được chi Không thì ôn tiểu thê nhi Không thì trộm cắp phân ly bất tường

Nhị Thập Bát Tú Sao tinh

TÊN NGÀY :Tỉnh mộc Hãn – Diêu Kỳ: Tốt (Bình Tú) Tướng tinh con dê trừu, chủ trị ngày thứ 5.

NÊN LÀM :Tạo tác nhiều việc rất tốt như trổ cửa dựng cửa, mở thông đường nước, đào mương móc giếng, đi thuyền, xây cất, nhậm chức hoặc nhập học.

KIÊNG CỮ : Làm sanh phần, đóng thọ đường, chôn cất hay tu bổ mộ phần.

NGOẠI LỆ :

– Sao Tỉnh mộc Hãn tại Mùi, Hợi, Mão mọi việc tốt. Tại Mùi là Nhập Miếu nên khởi động vinh quang.

– Tỉnh: mộc can (con chim cú): Mộc tinh, sao tốt. Sự nghiệp công danh thành đạt, thăng tiến, việc chăn nuôi và xây cất thuận lợi vô cùng.

Tỉnh tinh tạo tác vượng tàm điền,

Kim bảng đề danh đệ nhất tiên,

Mai táng, tu phòng kinh tốt tử,

Hốt phong tật nhập hoàng điên tuyền

Khai môn, phóng thủy chiêu tài bạch,

Ngưu mã trư dương vượng mạc cát,

Quả phụ điền đường lai nhập trạch,

Nhi tôn hưng vượng hữu dư tiền.

Thập Nhị Kiến Trừ TRỰC MÃN

Xuất hành, đi đường thủy, cho vay, thu nợ, mua hàng, bán hàng, nhập kho, đặt táng, kê gác, sửa chữa, lắp đặt máy, thuê thêm người, vào học kỹ nghệ, làm chuồng gà ngỗng vịt.

Lên quan lĩnh chức, uống thuốc, vào làm hành chính, dâng nộp đơn từ. Vì vậy, quý bạn nên chọn một ngày khác để tiến hành các việc trên.

Ngọc Hạp Thông Thư

Sao tốtSao xấu

Kim Quỹ Hoàng Đạo: Tốt nhất để việc cầu tài lộc, khai trương Thiên tài: Tốt nhất cho việc cầu tài lộc, việc khai trương Ích Hậu: Tốt cho mọi việc, nhất là với giá thú (cưới xin) Dân nhật: Tốt cho mọi việc Sao Nguyệt Không: tốt cho việc sửa nhà, đặt giường

Thiên Lại: Xấu cho mọi việc Tiểu Hao: Xấu về khai trương, kinh doanh, cầu tài, cầu lộc Lục Bất thành: Xấu cho việc xây dựng Hà khôi: Kỵ khởi công, xây dựng nhà cửa Cẩu Giảo: Xấu cho mọi việc

Hướng xuất hành

– Xuất hành hướng Tây Bắc để đón ‘Hỷ Thần’. – Xuất hành hướng Tây Nam để đón ‘Tài Thần’.

Tránh xuất hành hướng Chính Nam gặp Hạc Thần (xấu)

Giờ xuất hành Theo Lý Thuần Phong

Từ 11h-13h (Ngọ) và từ 23h-01h (Tý) Cầu tài thì không có lợi, hoặc hay bị trái ý. Nếu ra đi hay thiệt, gặp nạn, việc quan trọng thì phải đòn, gặp ma quỷ nên cúng tế thì mới an.

Từ 13h-15h (Mùi) và từ 01-03h (Sửu) Mọi công việc đều được tốt lành, tốt nhất cầu tài đi theo hướng Tây Nam – Nhà cửa được yên lành. Người xuất hành thì đều bình yên.

Từ 15h-17h (Thân) và từ 03h-05h (Dần) Mưu sự khó thành, cầu lộc, cầu tài mờ mịt. Kiện cáo tốt nhất nên hoãn lại. Người đi xa chưa có tin về. Mất tiền, mất của nếu đi hướng Nam thì tìm nhanh mới thấy. Đề phòng tranh cãi, mâu thuẫn hay miệng tiếng tầm thường. Việc làm chậm, lâu la nhưng tốt nhất làm việc gì đều cần chắc chắn.

Từ 17h-19h (Dậu) và từ 05h-07h (Mão) Tin vui sắp tới, nếu cầu lộc, cầu tài thì đi hướng Nam. Đi công việc gặp gỡ có nhiều may mắn. Người đi có tin về. Nếu chăn nuôi đều gặp thuận lợi.

Từ 19h-21h (Tuất) và từ 07h-09h (Thìn) Hay tranh luận, cãi cọ, gây chuyện đói kém, phải đề phòng. Người ra đi tốt nhất nên hoãn lại. Phòng người người nguyền rủa, tránh lây bệnh. Nói chung những việc như hội họp, tranh luận, việc quan,…nên tránh đi vào giờ này. Nếu bắt buộc phải đi vào giờ này thì nên giữ miệng để hạn ché gây ẩu đả hay cãi nhau.

Từ 21h-23h (Hợi) và từ 09h-11h (Tị) Là giờ rất tốt lành, nếu đi thường gặp được may mắn. Buôn bán, kinh doanh có lời. Người đi sắp về nhà. Phụ nữ có tin mừng. Mọi việc trong nhà đều hòa hợp. Nếu có bệnh cầu thì sẽ khỏi, gia đình đều mạnh khỏe.