Xu Hướng 12/2022 # Xem Ngày Tốt Xuất Hành, Khai Trương Đầu Năm Tết Canh Tý 2022 – Phú Mỹ Express / 2023 # Top 16 View | Gdcn.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Xem Ngày Tốt Xuất Hành, Khai Trương Đầu Năm Tết Canh Tý 2022 – Phú Mỹ Express / 2023 # Top 16 View

Bạn đang xem bài viết Xem Ngày Tốt Xuất Hành, Khai Trương Đầu Năm Tết Canh Tý 2022 – Phú Mỹ Express / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Gdcn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Mỗi độ xuân về, người Việt lại chọn ngày tốt đầu năm để xuất hành thuận lợi, khai trương với hi vọng mang lại nhiều may mắn, làm ăn thuận buồm xuôi gió. Theo duy tâm từ người xưa, nếu xuất hành hay làm việc lớn phạm ngày xấu có thể mang đến những điều xui xẻo không như mình mong muốn, thậm chí không lường trước được.

Vì vậy Phú Mỹ Express có sưu tầm và tổng hợp những ngày hoàng đạo trong dịp Tết Canh Tý 2020 phù hợp xuất hành, khai trương, đi chùa, đi chơi… Mời các bạn tham khảo.

Bảng tổng quát ngày Tốt đầu năm 2020

Âm lịchDương lịchXuất hànhKhai trương, Mở hàngLễ chùaCưới hỏiTuổi kỵ

Mùng 1 Tết25/01/2020TốtTốtẤt Dậu, Quý Dậu, Quý Tị, Quý Hợi

Mùng 2 Tết26/01/2020TốtTốt (Chỉ nhóm tuổi Tý, Thìn, Thân)TốtCanh Tuất, Bính Tuất

Mùng 3 Tết27/01/2020XấuTốt (Chỉ nhóm tuổi Sửu, Tị, Dậu)TốtTân Hợi, Đinh Hợi

Mùng 4 Tết28/01/2020TốtTốtTốtNhâm Tý, Bính Tý, Giáp Thân, Giáp Dần

Mùng 5 Tết29/01/2020TốtTốtTốtTốtQuý Sửu, Đinh Sửu, Ất Dậu, Ất Mão

Mùng 6 Tết30/01/2020TốtTốtTốtBính Dần, Canh Dần, Bính Thân

Mùng 7 Tết31/01/2020XấuTốtĐinh Mão, Tân Mão, Đinh Dậu

Mùng 8 Tết01/02/2020TốtTốtTốtNhâm Thìn, Canh Thìn, Canh Tuất

Mùng 9 Tết02/02/2020TốtTốtQuý Tị, Tân Tị, Tân Hợi

Mùng 10 Tết03/03/2020TốtTốtTốtTốtCanh Ngọ, Mậu Ngọ

Chi tiết các ngày tốt trong Tết Canh Tý 2020

Mùng 1 Tết (25/1/2020 dương lịch): Tốt

Việc nên làm: Nên xuất hành, đi lễ chùa, thăm hỏi chúc tết, khai bút, hội họp.

Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu (Xem giờ Hoàng đạo trong ảnh phía trên).

Hướng tốt: Hướng Đông cầu Tài Thần, hướng Nam gặp Hỷ Thần.

Chú ý: Quan niệm xưa cho rằng, ngày mùng 1 Tết là thời điểm đất trời giao thoa, là ngày đầu tiên của năm mới nên được coi là đại cát đại lợi.

Vì thế, muốn cầu tài lộc, tình duyên hay đi lễ chùa, xuất hành thì có thể chọn ngay thời điểm lúc Giao thừa. Tuy nhiên, với các tuổi Ất Dậu, Quý Dậu, Quý Tị và Quý Hợi xung với ngày, nên hạn chế xuất hành.

Mùng 2 Tết (26/1/2020 dương lịch): Tốt

Việc nên làm: Có thể xuất hành, mở hàng, khai trương, giao dịch cầu tài đầu năm mới.

Giờ tốt: Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi.

Hướng tốt: Đi về hướng Đông Nam gặp Hỷ Thần, đi về hướng Bắc gặp Tài Thần.

Chú ý: Tuổi Canh Tuất, Bính Tuất xung với ngày nên hạn chế tiến hành việc quan trọng hay xuất hành.

Đặc biệt lưu ý với việc mở hàng, khai trương: Riêng ngày mùng 2 Tết Nguyên Đán 2020 chỉ tốt cho các nhóm tuổi Tý, Thìn và Thân (Những người sinh năm 1992, 1980, 1996, 1984, 1972, 1960, 2000, 1968, 1988, 1976, 1964…)

Những tuổi khác không nên chọn ngày này để khai trương cầu tài lộc.

Mùng 3 Tết (27/1/2020 dương lịch): Xấu

Việc nên làm: Theo quan niệm dân gian, đây là ngày Tam Nương, đồng thời là ngày Sát Chủ nên trăm sự đều kỵ với tất cả các tuổi, không nên tiến hành việc đại sự. Có thể đi thăm hỏi họ hàng, đi lễ chùa cầu bình an hoặc làm từ thiện.

Giờ tốt: Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi

Hướng tốt: Muốn cầu tài lộc nên xuất hành về hướng Nam, muốn cầu tình duyên nên đi về hướng Đông Bắc.

Mùng 4 (28/1/2020 dương lịch): Tốt

Giờ tốt: Mão, Ngọ, Thân, Dậu.

Hướng tốt: Hướng Tây Bắc gặp Hỷ Thần, tốt cho nhân duyên, tình cảm. Hướng Tây Nam gặp Tài Thần, tốt cho tài lộc công danh.

Chú ý: Các tuổi xung ngày gồm Nhâm Tý, Bính Tý, Giáp Thân, Giáp Dần nên hạn chế đi xa hoặc làm việc lớn như khai trương, mở hàng lấy lộc đầu năm.

Mùng 5 (29/1/2020 dương lịch): Tốt

Việc nên làm: Xuất hành, chuyển chỗ, khai trương, giao dịch, xây dựng, cưới hỏi, đi lễ chùa.

Giờ tốt: Dần, Mão, Tị, Thân, Tuất, Hợi

Hướng tốt: Hướng Tây Nam tốt cho cả tình duyên và tài lộc.

Chú ý: Theo quan niệm dân gian, đây là ngày Nguyệt Kỵ, là ngày nửa đời, nửa đoạn nên làm gì cũng chỉ giữa chừng. Đối với các tuổi xung ngày gồm Quý Sửu, Đinh Sửu, Ất Dậu, Ất Mão, nên hạn chế xuất hành xa hay tiến hành việc quan trọng.

Mùng 6 (30/1/2020 dương lịch): Tốt

Giờ tốt: Thìn, Tị, Mùi, Tuất

Hướng tốt: Xuất hành về hướng Nam tốt cho tình duyên, hướng Tây tốt cho tài lộc, công danh.

Chú ý: Các tuổi Bính Dần, Canh Dần, Bính Thân xung với ngày, nên hạn chế đi xa hay tiến hành việc quan trọng.

Mùng 7 (31/1/2020 dương lịch): Xấu

Việc nên làm: Dân gian coi đây là ngày Tam Nương, kỵ khai trương, xuất hành hay cưới hỏi. Vì thế, ngày này chỉ nên đi thăm hỏi họ hàng, lễ chùa cầu bình an hoặc làm từ thiện. Hạn chế tiến hành việc hệ trọng.

Giờ tốt: Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu.

Hướng tốt: Đi về hướng Đông Nam gặp Hỷ Thần, tốt cho nhân duyên, tình cảm. Đi về hướng Tây gặp Tài thần, tốt cho tài lộc, công danh.

Chú ý: Các tuổi xung với ngày gồm Đinh Mão, Tân Mão, Đinh Dậu nên hạn chế xuất hành xa hay tiến hành các việc hệ trọng.

Mùng 8 (1/2/2020 dương lịch): Tốt

Giờ tốt: Dần, Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi.

Hướng tốt: Đi về hướng Đông Bắc để gặp Hỷ Thần, tốt cho cầu tình duyên. Xuất hành theo hướng Đông Nam để gặp Tài Thần, cầu danh lợi lưỡng toàn.

Chú ý: Các tuổi Nhâm Thìn, Canh Thìn, Canh Tuất xung với ngày. Vì thế, hạn chế tiến hành việc quan trọng, tránh rủi ro.

Mùng 9 (2/2/2020 dương lịch): Bình thường

Việc nên làm: Xuất hành, thăm hỏi hàng xóm, đi lễ cầu bình an.

Giờ tốt: Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi.

Hướng tốt: Muốn cầu tình duyên, nên đi về hướng Tây Bắc để được Hỷ Thần ban ơn. Muốn cầu tài lộc, nên xuất hành theo hướng Đông Nam được Tài Thần chiếu cố.

Chú ý: Các tuổi xung ngày gồm Quý Tị, Tân Tị, Tân Hợi, nên hạn chế đi xa và tiến hành việc quan trọng.

Mùng 10 (3/2/2020 dương lịch): Tốt

Việc nên làm: Trong ngày có thể xuất hành, cưới hỏi hôn thú, giao dịch, khai trương, cầu phúc, tế tự.

Giờ tốt: Mão, Ngọ, Thân, Dậu.

Hướng tốt: Cầu tài lộc đi về hướng Đông, cầu tình duyên xuất hành theo hướng Tây Nam.

Chú ý: Các tuổi Canh Ngọ, Mậu Ngọ xung với ngày. Vì thế, không nên tiến hành việc hệ trọng, đồng thời hạn chế xuất hành xa để tránh gặp xui xẻo.

Ngày 10 tháng Giêng hàng năm được coi là ngày Vía Thần Tài. Trong ngày này, nhiều người, đặc biệt các hộ kinh doanh, buôn bán có tục mua vàng để cả năm gặp may mắn, tài lộc vượng phát.

Việc xem ngày tốt đầu năm 2020 nhằm mục đích chính là chọn ra thời điểm tiến hành mọi việc được suôn sẻ, thuận lợi. Có câu “Đầu xuôi đuôi lọt”, đầu năm vạn sự hanh thông thì hứa hẹn cả năm bình an, may mắn!

Nguồn: Lịch Ngày tốt

Ngày Tốt Đầu Năm Tết Tân Sửu 2022 Xuất Hành Khai Trương Thuận Lợi / 2023

Có nên xem ngày tốt xuất hành khai trương dịp Tết Tân Sửu 2021

Không chỉ trong thế giới tâm linh mà ngay cả phong thủy khoa học, ngày tốt hay xấu cũng sẽ ảnh hưởng ít nhiều đến sự kiện mà chúng ta có ý định thực hiện. “Đầu xuôi đuôi lọt”, nếu chọn được ngày giờ hoàng đạo, phù hợp với công việc thì mọi chuyện tiến hành đều rất suôn sẻ, thuận lợi, tâm lý người thực hiện cũng cảm thấy yên tâm rất nhiều.

Ngược lại, rất nhiều trường hợp thực tế cho thấy, nếu chủ quan chọn phải ngày xấu, ngày tam nương, ngày sát chủ, ngày đai hung… thì công việc dễ bị đổ bể, xảy ra những sự cố không mong muốn, thậm chí không lường trước được.

Chính vì thế, ông cha ta từ xưa đã có thói quen xem ngày hoàng đạo trước khi bắt tay vào làm những công việc trong đại như chuyển nhà, xây nhà, khai trương, xuất hành, chôn cất… với hi vọng mọi việc tiến triển thuận lợi như dự kiến.

Tết đến Xuân về, theo phong tục truyền thống của người Việt Nam, không chỉ chọn người xông đất đầu năm, việc chọn ngày giờ xuất hành, đi chơi, du xuân trong năm mới; chọn ngày đẹp, giờ hoàng đạo để khai trương cũng rất quan trọng bởi điều này sẽ giúp gia chủ cả năm may mắn, đón nhận tài lộc, làm ăn thuận buồn xuôi gió.

Chi tiết các ngày Tốt Xấu trong dịp Tết Tân Sửu 2021

Mùng 1 Tết Tân Sửu (12/2/2021 dương lịch): Bình Thường

Là ngày: Chu Tước Hắc Đạo, Trực: Trừ

Tuổi bị xung khắc

Sao tốt – Sao xấu

Việc nên – Không nên làm

Xuất hành

Giờ xuất hành

Mùng 2 Tết Tân Sửu (13/2/2021 dương lịch): Tốt

Là ngày: Kim Quỹ Hoàng Đạo, Trực: Mãn

Tuổi bị xung khắc

Sao tốt – Sao xấu

Việc nên – Không nên làm

Xuất hành

Giờ xuất hành

Mùng 3 Tết Tân Sửu (14/2/2021 dương lịch): Xấu

Là ngày: Kim Đường Hoàng Đạo, Trực: Bình

Tuổi bị xung khắc

Sao tốt – Sao xấu

Việc nên – Không nên làm

Xuất hành

Giờ xuất hành

Mùng 4 Tết Tân Sửu (15/2/2021 dương lịch): Rất Tốt

Là ngày: Bạch Hổ Hắc Đạo, Trực: Định

Tuổi bị xung khắc

Sao tốt – Sao xấu

Việc nên – Không nên làm

Xuất hành

Giờ xuất hành

Mùng 5 Tết Tân Sửu (16/2/2021 dương lịch): Xấu

Là ngày: Ngọc Đường Hoàng Đạo, Trực: Chấp

Tuổi bị xung khắc

Sao tốt – Sao xấu

Việc nên – Không nên làm

Xuất hành

Giờ xuất hành

Mùng 6 Tết Tân Sửu (17/2/2021 dương lịch): Xấu

Là ngày: Thiên Lao Hắc Đạo, Trực: Phá

Tuổi bị xung khắc

Sao tốt – Sao xấu

Việc nên – Không nên làm

Xuất hành

Giờ xuất hành

Mùng 7 Tết Tân Sửu (18/2/2021 dương lịch): Xấu

Là ngày: Nguyên Vũ Hắc Đạo, Trực: Nguy

Tuổi bị xung khắc

Sao tốt – Sao xấu

Việc nên – Không nên làm

Xuất hành

Giờ xuất hành

Mùng 8 Tết Tân Sửu (19/2/2021 dương lịch): Bình Thường

Là ngày: Tư Mệnh Hoàng Đạo, Trực: Thành

Tuổi bị xung khắc

Sao tốt – Sao xấu

Việc nên – Không nên làm

Xuất hành

Giờ xuất hành

Mùng 9 Tết Tân Sửu (20/2/2021 dương lịch): Rất Tốt

Là ngày: Câu Trần Hắc Đạo, Trực: Thu

Tuổi bị xung khắc

Sao tốt – Sao xấu

Việc nên – Không nên làm

Xuất hành

Giờ xuất hành

Mùng 10 Tết Tân Sửu (21/2/2021 dương lịch): Bình Thường

Là ngày: Thanh Long Hoàng Đạo, Trực: Khai

Tuổi bị xung khắc

Sao tốt – Sao xấu

Việc nên – Không nên làm

Xuất hành

Giờ xuất hành

Ngày tốt khai trương đầu năm Tết Tân Sửu 2021 theo 12 con giáp

Ngày tốt khai trương buôn bán Tết Tân Sửu 2021 tuổi Tý

Ngày tốt đẹp nhất để khai trương trong Tháng Giêng Tết Tân Sửu năm 2021 cho những người tuổi Canh Tý, Nhâm Tý, Giáp Tý, Bính Tý, Mậu Tý. Ngày chuẩn để gia chủ tuổi Tý lựa chọn mở cửa hàng công ty đầu năm làm ăn được phát đạt may mắn.

Ngày tốt khai trương buôn bán Tết Tân Sửu 2021 tuổi Sửu

Ngày tốt khai trương buôn bán Tết Tân Sửu 2021 tuổi Dần

Danh sách các ngày tốt để gia chủ tuổi Canh Dần, Nhâm Dần, Giáp Dần, Bính Dần, Mậu Dần tiến hành mở hàng khai trương trong tháng Giêng Tân Sửu 2021 này.

Ngày tốt khai trương buôn bán Tết Tân Sửu 2021 tuổi Mão

Đây là danh sách ngày hợp nhất với gia chủ tuổi Tân Mão, Quý Mão, Ất Mão, Đinh Mão, Kỷ Mão để tiến hành khai trương cửa hàng, công ty, quán xá trong tháng Giêng Tân Sửu năm 2021.

Ngày tốt khai trương buôn bán Tết Tân Sửu 2021 tuổi Thìn

Ngày tốt khai trương buôn bán Tết Tân Sửu 2021 tuổi Tỵ

Ngày tốt khai trương buôn bán Tết Tân Sửu 2021 tuổi Ngọ

Ngày tốt khai trương buôn bán Tết Tân Sửu 2021 tuổi Mùi

Gia chủ tuổi Tân Mùi, Quý Mùi, Ất Mùi, Đinh Mùi, Kỷ Mùi hãy chọn các ngày tốt đầu năm Tết Tân Sửu 2021 để tiến hành mở hàng khai trương buôn bán được thuận lợi may mắn.

Ngày tốt khai trương buôn bán Tết Tân Sửu 2021 tuổi Thân

Ngày tốt khai trương buôn bán Tết Tân Sửu 2021 tuổi Dậu

Gia chủ tuổi Dậu gồm các tuổi Tân Dậu, Quý Dậu, Ất Dậu, Đinh Dậu, Kỷ Dậu muốn khai trương mở hàng đầu năm Tân Sửu 2021 thì hãy kéo xuống dưới để biết được ngày đẹp nhất với tuổi mình.

Ngày tốt khai trương buôn bán Tết Tân Sửu 2021 tuổi Tuất

Ngày tốt khai trương buôn bán Tết Tân Sửu 2021 tuổi Hợi

Khi gia chủ tuổi Tân Hợi, Quý Hợi, Ất Hợi, Đinh Hợi, Kỷ Hợi muốn khai trương làm ăn buôn bán đầu năm Tân Sửu 2021 thì đừng quên chọn các ngày tốt sau đây.

Việc xem ngày tốt đầu năm Tân Sửu 2021 không chỉ có ý nghĩa tâm linh và còn là một trong những yếu tố phong thủy quan trọng, giúp gia chủ chọn được ngày giờ hoàng đạo triển khai công việc suôn sẻ và thuận lợi. Đầu năm vạn sự hanh thông thì hứa hẹn cả năm bình an, may mắn!

Vạn Niên Để Khởi Công Động Thổ Khai Trương, Xuất Hành / 2023

Các bước chọn ngày tốt

1) Tránh ngày Tam nương, nguyệt kỵ, nguyệt tận, ngày sóc, ngày dương công kỵ

2) Không được phạm tứ ly, tứ tuyệt.

Tứ ly: 1 ngày trước Xuân Phân, Thu Phân, Hạ Chí, Đông Chí

Tứ tuyệt: 1 ngày trước Lập Xuân, Lập Hạ,Lập Thu,Lập Đông

3) Ngày không được xung khắc với bản mệnh.

Bạn xem tuổi của bạn có kỵ với ngày định chọn không, đọc tại mục CÁC TUỔI XUNG KHẮC VỚI NGÀY

4) Căn cứ sao tốt, sao xấu cân nhắc

Mỗi ngày bạn tra cứu đều liệt kê danh sách các sao tốt, sao xấu có trong ngày

Ngày tốt thì phải có nhiều sao Đại Cát, nên tránh ngày có sao Đại Hung. Các sao tốt có dấu [] là sao Đại cái, xấu có dấu [] Đại Hung. Ví dụ sao Thiên cương là Đại Hung thì bạn thấy hiện thị [Thiên Cương]

5) Trực, sao nhị thập bát tú của ngày phải tốt, tránh kim thần sát

Ngày tra cứu có trực là gì? sao nhị thập bát tú của ngày là sao nào? liệt kê ngay phần đầu, gồm tên sao và tính chất tốt xấu của sao, bạn xem xét ngày trực và nhị thập bát tú để cân nhắc thêm.

6) Xem ngày đó là ngày hoàng đạo hay hắc đạo để cân nhắc thêm

Ngày chọn là Hắc đạo hay Hoàng đạo liệt kê ngay phần đầu. Ngày chọn phải là ngày Hoàng đạo.

7) Chọn được ngày rồi thì chọn thêm giờ tốt để khởi sự, giờ tốt là giờ hoàng đạo

Các giờ Hoàng đạo trong ngày được liệt kê chi tiết theo giờ 12 con giáp và khung giờ 24h. Khi đã chọn được ngày nhiều thông số tốt rồi chọn thêm giờ Hoàng đạo thì càng tốt. Nếu việc cần kíp ngày không được tốt thì bạn vẫn có thể khởi sự vào giờ tốt của ngày xấu.

Cách coi ngày xem ngày tốt xấu theo

Phan Kế Bính

Kén thì phải xem đến lịch. Sách lịch do toà khâm thiên giám soạn ra. Mỗi năm về ngày mồng một tháng chạp, Hoàng Đế ngự điện khai trào, các quan Khâm thiên giám cung tiến Hiệp Kỷ Lịch, rồi khâm mạng vua mà ban lịch khắc nơi…

Đại để ngày nào có nhiều sao cát tinh như thiên đức, nguyệt đức, thiên ân, thiên hỷ… hoặc là ngày trực khai, trực kiến, trực bình, trực mãn thì là ngày tốt. Ngày nào có những sao hung tính như sao trùng tang, trùng phục, thiên hình, nguyệt phá thì là ngày xấu.

Kiêng nhất là ngày sát chủ, ngày thụ tử, việc gì cũng phải tránh. Mỗi tháng có ba ngày là ngày năm, mười bốn, hai mươi ba, gọi là ngày nguyệt kỵ, việc gì cũng nên kiêng và nhất là nên kiêng nhập phòng. Trong một năm lại có mười ba ngày gọi là ngày Dương công kỵ nhật, hết thảy việc gì cũng phải tránh những ngày ấy.

Ngày 13 tháng giêng Ngày 11 tháng hai. Ngày 9 tháng ba Ngày 7 tháng tư. Ngày 5 tháng năm Ngày 3 tháng 6. Ngày 8, 29 tháng bảy. Ngày 27 tháng tám. Ngày 25 tháng chín Ngày 23 tháng mười. Ngày 21 tháng một Ngày 19 tháng chạp.

Hễ phạm phải ngày ấy thì việc gì cũng hư hỏng không thành. Phàm việc lại cần kén ngày hợp mệnh, mà kiêng ngày tuổi.Ngoại giả lại còn những ngày thập linh, ngày đức hợp là tốt, ngày thập ác đại bại, ngày tứ lỵ, ngày tứ tuyệt là xấu

Tất cả các thông tin mô tả đều được tra cứu theo phần mềm cung cấp ở trên

Nói qua mâý việc dân gian cần dùng nên kén nên kỵ.

Cưới xin nên tìm ngày thiên đức, nguyệt đức, kỵ ngày trực phá, trực nguy. Làm nhà nên tìm ngày thiên ân. Thiên hỷ, kỵ ngày thiên hoả, địa hoả và ngày kim lâu. Xuất hành nên tìm ngày lộc mã, hoàng đạo, kỵ ngày trức phá, trực bế. An táng nên tìm ngày thiên hỷ, thiên đức, kỵ ngày tử khí quan phù…

Còn như kén giờ thì việc gì lúc mới bắt đầu như lúc mới xuất hành, lúc mới ra ngõ đi cưới, lúc mới dựng nhà, lúc hạ huyệt… Thường đều kén lấy giờ hoàng đạo. Để biết giờ hoàng đạo theo ngày hãy tra ở trên

Ngày Mùng 4, 5 Tết 2022 Có Tốt Không, Có Nên Xuất Hành ? / 2023

Tại sao cần xem ngày tốt xuất hành đầu năm 2021?

Xuất hành là bắt đầu lên đường hoặc bắt đầu ra khỏi nhà đầu năm mới cho đúng giờ, đúng ngày và đúng hướng. Thủ tục xuất hành này có từ lâu đời và diễn ra vào đầu năm mới hoặc đối với những người thường xuyên đi làm ăn xa thì cần xem ngày, xem giờ để có hướng xuất hành thuận lợi, may mắn nhất.

Trước đây, người ta thường lựa chọn giờ xuất hành đúng để chiêm nghiệm thời tiết của cả năm. Theo quan niệm đó thì khi mặt trời mọc người nông dân sẽ đi ra khỏi nhà để xem chiều gió thổi như thế nào. Từ đó với kinh nghiệm lâu năm họ sẽ biết được năm đó gia đình họ gặp được nhiều may mắn hay có những vận xui. Và theo quan niệm xưa thì lúc xuất hành bắt buộc phải đi đúng giờ Hoàng Đạo hoặc phù hợp với tuổi tác của người xuất hành thì càng tốt.

Đối với phong tục người Việt ns chung và một số nước phương Đông nói riêng họ rất chú trọng vào những yếu tố tâm linh trong đó không thể bỏ qua việc chọn ngày xuất hành. Không chỉ chọn đúng ngày mà gia chủ còn phải chọn đúng giờ đúng hướng hợp với mệnh của mình thì việc xuất hành mới có ý nghĩa. Do đó, khi xuất hành cần xem ngày để mang lại nhiều thuận lợi, may mắn và tài lộc trong năm 2021. Ngoài ra, việc xuất hành đúng ngày còn giúp cho gia chủ và các thành viên trong gia đình có được 1 năm bình an, khỏe mạnh, mọi thứ đều suôn sẻ.

Xem hướng xuất hành theo tuổi năm 2021

+ Tuổi Tân Sửa (1961): Giờ: 11h-13h. Đi về hướng Chính Nam để đón Tài Thần, đi về hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần. + Tuổi Ất Sửu (1985): Giờ: 11h-13h. Đi về hướng Chính Nam để đón Tài Thần, đi về hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần. + Tuổi Quý Sửu (1973): Giờ: 11h-15h. Đi về hướng Chính Nam để đón Tài Thần, đi về hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần.

+ Tuổi Tân Mão (1951): Giờ: 11h-15h. Đi về hướng Chính Nam để đón Tài Thần, đi về hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần. + Tuổi Quý MÃo (1963): Giờ: 11h-13h. Đi về hướng Chính Nam để đón Tài Thần, đi về hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần. + Tuổi Ất Mão (1975)Giờ: 3h-7h. Đi về hướng Chính Nam để đón Tài Thần, đi về hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần. + Tuổi Đinh Mão (1987): Giờ: 23h-1h. Đi về hướng Chính Nam để đón Tài Thần, đi về hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần. + Tuổi Kỷ Mão (1999): Giờ: 23h-1h. Đi về hướng Chính Nam để đón Tài Thần, đi về hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần.

+ Tuổi Ất Tỵ (1965): Giờ: 23h-1h. Đi về hướng Chính Nam để đón Tài Thần, đi về hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần. + Tuổi Đinh Tỵ (1977): Giờ: 11h-13h. Đi về hướng Chính Nam để đón Tài Thần, đi về hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần. + Tuổi Quý Tỵ (1989): Giờ: 11h-13h. Đi về hướng Chính Nam để đón Tài Thần, đi về hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần.

+ Tuổi Bính Ngọ (1966): Giờ: 3h-5h. Đi về hướng Chính Nam để đón Tài Thần, đi về hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần. + Tuổi Mậu Ngọ (1978): Giờ: 23h-11h. Đi về hướng Chính Nam để đón Tài Thần, đi về hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần. + Tuổi Canh Ngọ (1990): Giờ: 11h-13h. Đi về hướng Chính Nam để đón Tài Thần, đi về hướng Tây Nam để đón Hỷ Thần.

Vậy ngày mùng 4, 5 tết 2021 có nên xuất hành không?

Còn đối với ngày mùng 5 tết 2021 thì là ngày Tiểu Cát tức là ngày mọi việc đều tốt lành và ít gặp trở ngại. Mưu đại sự hanh thông, thuận lợi, cùng với đó âm phúc độ trì, che chở, được quý nhân nâng đỡ. Nhưng bạn cần chú ý: trong ngày Hoàng Đạo sẽ có các giờ Hắc Đạo, và trong ngày Hắc Đạo cũng có các giờ Hoàng Đạo. Vậy nên khi tiến hành bất cứ công việc gì, quý bạn cần cẩn trọng để lựa chọn giờ hoàng đạo, ngày hoàng đạo tốt nhất cho công việc của mình.

Chọn ngày xuất hành đầu năm 2021

Mùng 1 tết là ngày đại cát được xem là thời điểm đất giao hòa, là ngày khởi đầu năm mới nên xuatas hành tốt. Vì thế, hầu hết các gia đình đều xem ngày giờ và hướng xuất hành tốt, phù hợp để cầu mong may mắn, cát lành đến với mình và gia đình. Theo Lịch vạn niên 2021, ngày mùng 1 Tết Canh Tý 2021 là ngày Đinh Mão, ngũ hành Hoả, sao Nữ. Nếu muốn cầu tiền bạc, hãy xuất hành về hướng Tài Thần Chính Nam. Nếu muốn cầu may mắn, hỷ khánh, nên đi về hướng Chính Đông để gặp Hỷ Thần.

Giờ hoàng đạo: Tý (23h-01h); Dần (03h-05h); Mão ( 5h-7h); Ngọ (11h-13h); Mùi (13h-15h); Dậu (17h-19h).

– Giờ xuất hành:

Giờ Đại An [Tí (23h-01h)]: Mọi việc đều tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.

Giờ Tốc Hỷ [Sửu (01-03h)]: Tin vui sắp tới, cầu tài đi hướng Nam. Đi việc gặp gỡ các quan gặp nhiều may mắn, chăn nuôi đều thuận, người đi có tin về.

Giờ Tiểu Các [Thìn (07h-09h)]: Rất tốt lành. Xuất hành gặp may mắn, buôn bán có lợi, phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khoẻ.

Đây cũng là ngày hoàng đạo để xuất hành:

– Giờ hoàng đạo: Dần (03h-05h); Thìn (07h-09h); Tỵ (9h-11h); Thân (15h-17h); Dậu (17h-19h); Hợi (21h-23h).

– Giờ xuất hành:

Giờ Đại An [Tị (09h-11h)]: Mọi việc đều tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.

Giờ Tốc Hỷ [Ngọ (11h-13h)]: Tin vui sắp tới, cầu tài đi hướng Nam. Đi việc gặp gỡ các quan gặp nhiều may mắn, chăn nuôi đều thuận, người đi có tin về.

Giờ Tiểu Các [Dậu (17h-19h)]: Rất tốt lành. Xuất hành gặp may mắn, buôn bán có lợi, phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khoẻ.

– Hướng xuất hành: Hỉ Thần: Đông Nam – Tài Thần: Chính Bắc

Mùng 3 tết 2021 là ngày hoàng đạo, xuất hành tốt và có quý nhân phù trợ mang đến tài lộc , gặp nhiều may mắn.

– Giờ hoàng đạo: Sửu (01h-03h); Thìn (07h-09h); Ngọ (11h-13h); Mùi (13h-15h); Tuất (19h-21h); Hợi (21h-23h).

– Giờ xuất hành:

Giờ Tiểu Các [Thìn (07h-09h)]: Rất tốt lành. Xuất hành gặp may mắn, buôn bán có lợi, phụ nữ có tin mừng, người đi sắp về nhà. Mọi việc đều hòa hợp, có bệnh cầu sẽ khỏi, người nhà đều mạnh khoẻ.

Giờ Đại An [Ngọ (11h-13h)]: Mọi việc đều tốt lành, cầu tài đi hướng Tây Nam Nhà cửa yên lành. Người xuất hành đều bình yên.

Giờ Tốc Hỷ [Mùi (13h-15h)]: Tin vui sắp tới, cầu tài đi hướng Nam. Đi việc gặp gỡ các quan gặp nhiều may mắn, chăn nuôi đều thuận, người đi có tin về.

– Hướng xuất hành: Hỉ Thần: Đông Bắc – Tài Thần: Chính Nam.

Qua bài viết: ngày mùng 4, 5 tết 2021 có tốt không, có nên xuất hành không? hi vọng đã mang đến những nội dung hữu ích để giải đáp thắc mắc. Đồng thời biết rõ được ngày giờ và hướng xuất hành tết 2021 theo từng tuổi để có thể mang đến may mắn, tài lộc. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết!

Cập nhật thông tin chi tiết về Xem Ngày Tốt Xuất Hành, Khai Trương Đầu Năm Tết Canh Tý 2022 – Phú Mỹ Express / 2023 trên website Gdcn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!